Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ

Lịch sử và Địa lí lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ Lịch sử và Địa lí lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 11 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 25: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM BỘ

Môn học: Lịch sử và Địa lí - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
  • Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi.
  • Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ (ví dụ: sản xuất lúa, nuôi trồng thuỷ sản,...).

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc thông tin, quan sát Hình 1 đến Hình 6, đọc lược đồ nông nghiệp và lược đồ công nghiệp vùng Nam Bộ trong sách để tìm hiểu dân cư và các hoạt động sản xuất của vùng.
  • Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi kể tên dân tộc, xác định trên lược đồ nơi phân bố cây trồng, vật nuôi và các ngành công nghiệp, hoàn thành phiếu học tập và cùng tham gia trò chơi củng cố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ được vì sao Nam Bộ là vùng trồng lúa và có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước, vẽ được sơ đồ tư duy hệ thống hoá các hoạt động sản xuất chủ yếu của vùng.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: thêm yêu quý, tự hào về thiên nhiên, con người và các hoạt động sản xuất phong phú của vùng Nam Bộ, quê hương đất nước.
  • Chăm chỉ: tích cực đọc thông tin, quan sát tranh ảnh, đọc lược đồ, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
  • Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên của vùng Nam Bộ khi phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4, trang 104-107.
  • Lược đồ nông nghiệp vùng Nam Bộ năm 2020 (Hình 1) và Lược đồ công nghiệp vùng Nam Bộ năm 2020 (Hình 4) phóng to; bản đồ hành chính Việt Nam (nếu có) để chỉ vị trí một số tỉnh, thành phố ở vùng Nam Bộ.
  • Tranh, ảnh phóng to Hình 2 (Thu hoạch lúa, tỉnh Sóc Trăng), Hình 3 (Trang trại nuôi tôm, tỉnh Kiên Giang), Hình 5 (Sản xuất linh kiện điện tử, Thành phố Hồ Chí Minh) và Hình 6 (Sản xuất hàng may mặc, tỉnh Bình Dương); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình và lược đồ trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh, lược đồ phóng to hoặc bảng phụ.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm và thẻ từ cho trò chơi củng cố.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4; vở ghi; bút; bút màu.
  • Đọc trước Bài 25 và tìm hiểu một số hình ảnh về hoạt động sản xuất (trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản, khai thác dầu khí, dệt may) ở vùng Nam Bộ.
  • Sưu tầm trước một thông tin, tranh, ảnh về một dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ để chia sẻ trong giờ học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về các hoạt động sản xuất đa dạng ở vùng Nam Bộ để dẫn vào bài

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Nêu câu hỏi khởi động (trang 104): "Vùng Nam Bộ có hoạt động sản xuất đa dạng. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vùng có thể phát triển các hoạt động sản xuất nào." - Gợi ý học sinh dựa vào đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ đã học ở Bài 24 (đồng bằng rộng lớn, nhiều sông ngòi, giáp biển) để dự đoán các hoạt động sản xuất. - Mời một số học sinh chia sẻ; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào Bài 25 Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ.

Học sinh: - Lắng nghe câu hỏi khởi động và nhớ lại đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ đã học. - Suy nghĩ, trả lời theo hiểu biết của mình (trồng lúa, trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công nghiệp,...). - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ và nêu được Nam Bộ là vùng đông dân

a. Mục tiêu: kể được tên và xác định được trên lược đồ một số cây trồng, vật nuôi chính và trình bày được hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ở vùng Nam Bộ

a. Mục tiêu: kể được tên và xác định được trên lược đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp chính ở vùng Nam Bộ

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về dân cư và các hoạt động sản xuất chủ yếu ở vùng Nam Bộ qua bài luyện tập, sơ đồ tư duy và trò chơi nối

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: vận dụng hiểu biết để sưu tầm và giới thiệu về một dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.