Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn học: Lịch sử và Địa lí - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công,...) ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thông tin và quan sát lược đồ Hình 2, các Hình 1, 3, 4, 5 trong sách để tìm hiểu dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi nhận xét sự phân bố dân cư trên lược đồ, hoàn thành phiếu học tập và cùng tham gia trò chơi củng cố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải thích được vì sao vùng có dân cư tập trung đông đúc và nêu được vai trò của hệ thống đê đối với sản xuất, đời sống.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: thêm yêu quý, tự hào về vùng đất trù phú, về nghề trồng lúa nước và các làng nghề thủ công truyền thống của Đồng bằng Bắc Bộ.
- Chăm chỉ: tích cực đọc thông tin, quan sát lược đồ, tranh ảnh, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn nghề thủ công truyền thống, bảo vệ hệ thống đê điều và tài nguyên của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4, trang 41-45.
- Lược đồ mật độ dân số theo tỉnh/thành phố vùng Đồng bằng Bắc Bộ năm 2020 (Hình 2) phóng to; bản đồ hành chính Việt Nam (nếu có).
- Tranh, ảnh phóng to các Hình 1, 3, 4, 5 (khu vực dân cư, các công việc trồng lúa nước, sản phẩm thủ công, đoạn đê sông Hồng); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập; bảng nhóm và thẻ từ cho trò chơi củng cố.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4; vở ghi; bút; bút màu.
- Đọc trước Bài 9 và tìm hiểu một số hình ảnh về hoạt động trồng lúa nước, nghề thủ công ở Đồng bằng Bắc Bộ.
- Sưu tầm trước một tranh, ảnh về một sản phẩm thủ công truyền thống (gốm, đồ đồng, thêu ren, chạm bạc) để chia sẻ trong giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Đọc cho học sinh nghe những câu thơ ở phần Khởi động (trang 41): "Hạt gạo làng ta / Có vị phù sa / Của sông Kinh Thầy" (Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta, in trong Góc sân và khoảng trời, NXB Kim Đồng, 2017). - Nêu câu hỏi khởi động (trang 41): "Những câu thơ sau giúp em liên tưởng đến hoạt động sản xuất nào ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ?" - Mời một số học sinh chia sẻ; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào Bài 9 Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Học sinh: - Lắng nghe những câu thơ và chú ý các từ hạt gạo, phù sa, sông Kinh Thầy. - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi khởi động theo hiểu biết của mình (liên tưởng đến hoạt động trồng lúa nước). - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: kể tên một số dân tộc, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ qua lược đồ
a. Mục tiêu: nêu được điều kiện thuận lợi để trồng lúa nước và kể tên một số công việc trong trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc Bộ
a. Mục tiêu: kể tên và mô tả một số nghề thủ công truyền thống, làng nghề tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
a. Mục tiêu: mô tả hệ thống đê sông Hồng và nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 12 phút)
a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ qua bài tập nối cột, trò chơi tìm từ và sơ đồ tư duy
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: vận dụng hiểu biết về nghề thủ công truyền thống của vùng và liên hệ với địa phương