Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước qua quan sát Hình 1, Hình 2 và đọc thông tin trong bài.
- Thực hành luyện tập kĩ năng phân tích và phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa những nguy cơ đó.
- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1 đến Hình 4, đọc thông tin trong bài và tự rút ra nhận xét về những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi phân tích tình huống, đóng vai xử lí tình huống có nguy cơ đuối nước và cùng tham gia trò chơi củng cố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phán đoán các sự việc có thể xảy ra trong một tình huống, đề xuất cách ứng xử an toàn và thuyết phục, vận động các bạn tránh xa nguy cơ đuối nước.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, phân tích tình huống, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- Trung thực: tự nhận xét đúng về việc thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi của bản thân.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ an toàn cho mình và nhắc nhở, vận động mọi người tránh xa nơi có nguy cơ đuối nước; thực hiện đúng cam kết đã viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 103-106.
- Tranh/ảnh phóng to Hình 1 (một số việc làm có nguy cơ đuối nước), Hình 2 (một số việc làm phòng tránh đuối nước), Hình 3 (kĩ năng phán đoán tình huống ở bể bơi), Hình 4 (tình huống lội qua suối) và bảng "Nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi"; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình và video minh hoạ về phòng tránh đuối nước, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
- Đạo cụ đơn giản cho hoạt động đóng vai tình huống (nếu có): áo phao, biển báo "Khu vực nước sâu nguy hiểm" tự làm để học sinh minh hoạ.
- Phiếu học tập (bảng phân loại việc nên làm - không nên làm); bảng nhóm và bộ thẻ cho trò chơi nối cột củng cố; mẫu "Cam kết" để học sinh viết.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút màu.
- Tìm hiểu trước (nếu giáo viên phân công): những trường hợp, tình huống có nguy cơ đuối nước mà em từng nghe hoặc biết ở gia đình, địa phương.
- Quan sát trước những nơi có nước ở gần nhà, trường, địa phương (ao, hồ, sông, suối, bể chứa nước, khu vực ngập nước) để chuẩn bị chia sẻ trong giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về hiện tượng đuối nước để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Nêu câu hỏi mở đầu (trang 103): "Em đã bao giờ nghe thông tin hoặc biết về trường hợp có người bị đuối nước chưa? Vì sao người đó bị đuối nước?" - Mời một số học sinh chia sẻ trường hợp mình từng nghe hoặc biết và nêu lí do vì sao người đó bị đuối nước; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt: để giữ an toàn cho mình và mọi người, chúng ta cần biết cách phòng tránh đuối nước; vào bài Phòng tránh đuối nước.
Học sinh: - Suy nghĩ và nhớ lại những trường hợp đuối nước mà em từng nghe hoặc biết. - Chia sẻ trước lớp về trường hợp đó và nêu lí do theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến và chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: nêu được những việc làm có nguy cơ dẫn đến đuối nước và những việc nên làm để phòng tránh đuối nước
a. Mục tiêu: thực hành các bước phán đoán một tình huống có nguy cơ dẫn đến đuối nước và thuyết phục, vận động bạn tránh xa nguy cơ
a. Mục tiêu: nêu được các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi và viết được bản cam kết thực hiện; hệ thống hoá kiến thức phòng tránh đuối nước
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức phòng tránh đuối nước qua sơ đồ tư duy và trò chơi nối cột
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ thực tế, phán đoán tình huống có nguy cơ đuối nước ở gia đình, địa phương và thực hiện cam kết an toàn

