Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ
Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để nhận biết được sự có mặt của không khí (xung quanh mọi vật và ở mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí).
- Xác định được một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của vật chứa nó, có thể bị nén lại hoặc dãn ra.
- Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
- Kể được tên các thành phần của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen), các-bô-níc (carbon dioxide) và nêu được thành phần nào có nhiều nhất.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6, Hình 7, Hình 8 và tự làm các thí nghiệm để tìm hiểu về không khí.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi làm thí nghiệm, chia sẻ dự đoán và kết quả quan sát, cùng tham gia trò chơi củng cố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm; vận dụng tính chất của không khí để giải thích việc bơm lốp xe, bơm phao bơi trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực làm thí nghiệm, quan sát, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- Trung thực: ghi lại đúng dự đoán và kết quả quan sát được từ thí nghiệm, không sửa cho khớp với suy nghĩ ban đầu.
- Trách nhiệm: an toàn, giữ vệ sinh khi làm thí nghiệm; có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 17-20.
- Tranh/ảnh phóng to Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6, Hình 7, Hình 8; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
- Dụng cụ thí nghiệm: 1 túi ni-lông phân huỷ sinh học, 1 chậu thuỷ tinh chứa nước, tăm, dây buộc; 1 chai rỗng, 1 miếng bọt biển khô; 1 bơm tiêm; 2 cốc thuỷ tinh không màu, 2 đĩa, nước màu, vài viên nước đá.
- Phiếu học tập; bảng nhóm cho trò chơi củng cố.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút.
- Chuẩn bị theo nhóm (nếu giáo viên phân công): túi ni-lông, chậu nước, tăm, dây buộc, chai rỗng, miếng bọt biển khô, bơm tiêm, cốc thuỷ tinh, đĩa.
- Quan sát trước một số vật chứa không khí ở gia đình, địa phương (quả bóng, phao bơi, lốp xe) để chuẩn bị chia sẻ trong giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về không khí để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Cho học sinh quan sát hình ảnh đầu bài (trang 17) và nhớ lại việc con người hít thở hằng ngày. - Nêu câu hỏi mở đầu (trang 17): "Ngoài thức ăn và nước uống, con người cần không khí để duy trì sự sống. Vậy không khí có ở đâu?" - Mời một số học sinh chia sẻ hiểu biết ban đầu; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào bài Không khí có ở đâu? Tính chất và thành phần của không khí.
Học sinh: - Quan sát hình ảnh đầu bài (trang 17). - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi mở đầu theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: làm thí nghiệm và quan sát để nhận biết không khí có ở xung quanh mọi vật và ở mọi chỗ rỗng bên trong vật
a. Mục tiêu: dùng giác quan và làm thí nghiệm bơm tiêm để nêu được một số tính chất của không khí
a. Mục tiêu: kể được tên các thành phần của không khí và nhận biết trong không khí còn có hơi nước, bụi
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 20 phút)
a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về không khí qua trò chơi điền từ và sơ đồ tư duy
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)
a. Mục tiêu: vận dụng tính chất của không khí vào đời sống và có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành

