Bài 26: Thực phẩm an toàn

Khoa học lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Khoa học 4

Bài này trong sách của bạn

Khoa học 4 tập 1 , trang 99-101

Trang sách giáo khoa 99-101, ảnh 1Trang sách giáo khoa 99-101, ảnh 2Trang sách giáo khoa 99-101, ảnh 3

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ Khoa học lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 10 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 26: Thực phẩm an toàn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 26: Thực phẩm an toàn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 26: Thực phẩm an toàn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 26: THỰC PHẨM AN TOÀN

Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và lí do cần phải sử dụng thực phẩm an toàn.
  • Nhận biết được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn thông qua vật thật hoặc tranh ảnh, video clip.
  • Lựa chọn được một số thực phẩm có thể sử dụng để chế biến thức ăn an toàn và giải thích được lí do lựa chọn.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1 đến Hình 9, đọc thông tin trong bài và tự rút ra nhận xét về dấu hiệu, lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn.
  • Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi xác định dấu hiệu và nhận xét thực phẩm an toàn hay không an toàn, chia sẻ kết quả quan sát và cùng tham gia trò chơi củng cố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng để xác định, lựa chọn thực phẩm an toàn khi mua và sử dụng ở gia đình, địa phương.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực quan sát, mô tả, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
  • Trung thực: nhận xét đúng những dấu hiệu quan sát được từ tranh ảnh và vật thật.
  • Trách nhiệm: có ý thức lựa chọn, sử dụng thực phẩm an toàn để bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia đình.
  • Nhân ái: quan tâm nhắc nhở người thân, bạn bè cùng sử dụng thực phẩm an toàn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 99-102.
  • Tranh/ảnh phóng to Hình 1 đến Hình 9 (các thực phẩm bày bán, nơi nuôi trồng có biển "RAU AN TOÀN", thực phẩm đóng gói có tem nhãn ghi NSX, HSD, hai bạn bị đau bụng và ngộ độc, quả táo bị thối, bánh mì, hộp sữa, bánh mì kẹp có ruồi đậu, lạc bị mốc); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình và video clip về thực phẩm an toàn trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
  • Vật thật (nếu có, chuẩn bị an toàn): một vài loại rau, củ, quả tươi; một số thực phẩm đóng gói còn tem nhãn ghi nguồn gốc, NSX, HSD rõ ràng; một quả bị thối hoặc mẩu bánh mì để lâu ngày bị mốc để học sinh quan sát, nhận xét dấu hiệu không an toàn.
  • Phiếu học tập (bảng nhận xét thực phẩm an toàn hay không an toàn); bảng nhóm cho trò chơi củng cố; bút màu.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút màu.
  • Sưu tầm trước (nếu giáo viên phân công): tem nhãn, bao bì của một số thực phẩm ở gia đình có ghi nguồn gốc, NSX, HSD.
  • Quan sát trước những thực phẩm mà gia đình thường mua, sử dụng để chuẩn bị chia sẻ trong giờ học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về thực phẩm an toàn để dẫn vào bài

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Nêu câu hỏi mở đầu (trang 99): "Hãy kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị đau bụng, tiêu chảy. Thực phẩm chúng ta ăn uống hằng ngày cần đảm bảo những yêu cầu gì?" - Mời một số học sinh kể lí do và nêu yêu cầu đối với thực phẩm hằng ngày theo hiểu biết của mình; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào bài Thực phẩm an toàn.

Học sinh: - Suy nghĩ và kể một số lí do khiến chúng ta có thể bị đau bụng, tiêu chảy (ăn thức ăn ôi thiu, mốc, không hợp vệ sinh,...). - Nêu theo hiểu biết những yêu cầu mà thực phẩm ăn uống hằng ngày cần đảm bảo. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến và chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn và nhận biết được một số dấu hiệu của thực phẩm an toàn

a. Mục tiêu: nêu được lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn và nhận biết được nguy cơ khi sử dụng thực phẩm không an toàn

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về thực phẩm an toàn qua sơ đồ tư duy và trò chơi nối thông tin

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ thực tế, biết lựa chọn và sử dụng thực phẩm an toàn ở gia đình, địa phương

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.