Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
- Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì,...) thông qua thí nghiệm thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 6 và đọc thông tin trong sách để nhận biết nấm ăn và ích lợi của nấm men.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi quan sát tranh, thực hành làm bánh mì, chia sẻ theo sơ đồ gợi ý và cùng tham gia trò chơi củng cố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hành các bước làm bánh mì, nhận xét độ nở của bột và giải thích vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm lên men.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, thực hành làm bánh mì, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- Trung thực: quan sát và báo cáo đúng kết quả về độ nở của bột mì trước và sau khi ủ.
- Trách nhiệm: giữ vệ sinh, an toàn khi thực hành với nguyên liệu và dụng cụ; biết chọn nấm để làm thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 74-77.
- Tranh/ảnh phóng to Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
- Vật thật (nếu có): một số nấm ăn như nấm rơm, nấm sò, nấm kim châm, mộc nhĩ (nấm tai mèo).
- Nguyên liệu và dụng cụ thực hành làm bánh mì: bột mì (300 g), nấm men (men nở, 5 g), đường (20 g), nước ấm (200 ml); ca, bát, cái cán bột, cân, đũa, đồng hồ, găng tay, khăn ẩm.
- Phiếu học tập; bảng nhóm cho trò chơi củng cố.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút.
- Chuẩn bị theo nhóm (nếu giáo viên phân công): nguyên liệu và dụng cụ để thực hành làm bánh mì.
- Tìm hiểu trước tên một số nấm ăn và các món ăn được làm từ nấm ở gia đình để chia sẻ trong giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết của học sinh về các loại nấm để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Cho học sinh quan sát Hình 1 (trang 74) chụp nhiều loại nấm. - Nêu yêu cầu khởi động (trang 74): "Hãy kể tên những nấm mà em biết trong hình 1." - Mời một số học sinh kể tên các nấm mà em biết; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào bài Nấm ăn và nấm trong chế biến thực phẩm.
Học sinh: - Quan sát Hình 1 (trang 74). - Kể tên những nấm mà em biết trong hình theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: nêu được tên và mô tả được một số đặc điểm hình dạng, màu sắc của các nấm ăn
a. Mục tiêu: khám phá được ích lợi của nấm men trong chế biến thực phẩm qua thực hành làm bánh mì
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về nấm ăn và nấm men qua trò chơi điền khuyết, sơ đồ tư duy và phiếu học tập
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ thực tế việc chọn nấm để làm thức ăn và dùng nấm men làm bánh ở gia đình

