Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém

Khoa học lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Khoa học 4

Bài này trong sách của bạn

Khoa học 4 tập 1 , trang 48

Trang sách giáo khoa 48, ảnh 1Trang sách giáo khoa 48, ảnh 2Trang sách giáo khoa 48, ảnh 3

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ Khoa học lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 10 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 13: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM

Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém).
  • Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt (các kim loại: bạc, đồng, vàng, nhôm, sắt,...) và một số vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, bông, len, xốp, thuỷ tinh, không khí,...).
  • Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện tượng tự nhiên và giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6 và tự đề xuất, thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật.
  • Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi đề xuất và làm thí nghiệm, chia sẻ kết quả quan sát và cùng tham gia trò chơi củng cố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách làm thí nghiệm so sánh thìa kim loại với thìa nhựa và giải thích được các hiện tượng dẫn nhiệt trong đời sống.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực đề xuất, làm thí nghiệm, quan sát, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả quan sát được từ thí nghiệm, không suy diễn theo ý muốn.
  • Trách nhiệm: cẩn thận, an toàn khi làm thí nghiệm và khi tiếp xúc với vật nóng, vật dẫn nhiệt tốt.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 48-50.
  • Tranh/ảnh phóng to Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4, Hình 5, Hình 6; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
  • Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm: 1 cốc nước có nước đá, 1 thìa nhựa, 1 thìa kim loại (theo Hình 1).
  • Một số vật thật để phân loại: thìa kim loại, thìa nhựa, miếng gỗ, mảnh xốp, len, bông, nồi hoặc chảo có tay cầm, mũ len, bình giữ nhiệt (nếu có).
  • Phiếu học tập; bảng nhóm cho trò chơi ô chữ.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút.
  • Chuẩn bị theo nhóm (nếu giáo viên phân công): cốc, nước đá, thìa nhựa, thìa kim loại.
  • Quan sát trước ở gia đình các vật dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt kém và cách chống nóng, chống rét ở địa phương.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém để dẫn vào bài

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Cho học sinh quan sát tình huống mở đầu và hình minh hoạ ở đầu bài (trang 48). - Nêu câu hỏi mở đầu (trang 48): "Nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật khác hoặc phần này sang phần khác của một vật. Những vật nào dẫn nhiệt tốt? Những vật nào dẫn nhiệt kém?" - Mời một số học sinh chia sẻ hiểu biết ban đầu; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào bài Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém.

Học sinh: - Quan sát tình huống mở đầu ở đầu bài (trang 48). - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi mở đầu theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: đề xuất và làm được thí nghiệm để phân biệt vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém

a. Mục tiêu: nêu và giải thích được các ứng dụng của tính dẫn nhiệt trong đồ dùng, trong tự nhiên và trong cách chống nóng, chống rét

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: vận dụng và hệ thống hoá kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém qua bài tập, trò chơi ô chữ và sơ đồ tư duy

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ thực tế và vận dụng tính dẫn nhiệt của vật để giữ nóng, giữ ấm và chống nóng, chống rét trong đời sống

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.