Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT
Môn học: Khoa học - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ; sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
- Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát Hình 1, Hình 2, Hình 3 và tự làm thí nghiệm để tìm hiểu nhiệt độ và sự truyền nhiệt.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm khi làm thí nghiệm, thực hành đo nhiệt độ, chia sẻ kết quả và cùng tham gia trò chơi củng cố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán và kiểm tra nhiệt độ của nước ở các cốc; đưa ra cách làm cho vật nóng lên hay lạnh đi trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực làm thí nghiệm, thực hành đo nhiệt độ, quan sát, thảo luận nhóm và tham gia trò chơi.
- Trung thực: ghi lại đúng kết quả đo và kết quả thí nghiệm, so sánh trung thực với dự đoán.
- Trách nhiệm: cẩn thận, an toàn khi làm việc với nước nóng, nước đá và nhiệt kế; giữ gìn dụng cụ thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Khoa học 4, trang 45-47.
- Tranh/ảnh phóng to Hình 1 (ba cốc nước), Hình 2 (các loại nhiệt kế), Hình 3 (hai thìa kim loại cắm trong cốc nước nóng và cốc nước có nước đá); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng tranh ảnh phóng to hoặc bảng phụ.
- Dụng cụ thí nghiệm 1 (Nóng, lạnh và nhiệt độ): 3 cốc nước có lượng nước và nhiệt độ như nhau, nước đá, nước nóng, nhiệt kế.
- Dụng cụ thực hành đo nhiệt độ: nhiệt kế điện tử để đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ trong phòng.
- Dụng cụ thí nghiệm 2 (Sự truyền nhiệt): cốc nước nóng, cốc nước có nước đá, hai thìa kim loại giống nhau.
- Phiếu học tập; bảng nhóm cho trò chơi ô chữ củng cố.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Khoa học 4; vở ghi; bút.
- Chuẩn bị theo nhóm (nếu giáo viên phân công): cốc thuỷ tinh, thìa kim loại giống nhau, nước đá.
- Quan sát trước ở gia đình việc dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể và cách làm nóng lên hay lạnh đi một số vật để chuẩn bị chia sẻ trong giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và huy động hiểu biết ban đầu của học sinh về nóng, lạnh và cách làm vật nóng lên hay lạnh đi để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Cho học sinh cầm thử một vật ấm và một vật mát (hoặc quan sát tình huống rót nước nóng, nước đá) để cảm nhận nóng, lạnh. - Nêu câu hỏi mở đầu (trang 45): "Làm thế nào để biết được vật nào nóng hơn, vật nào lạnh hơn? Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như thế nào?" - Mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ; khuyến khích, chưa nhận xét đúng sai. - Dẫn dắt vào bài Nhiệt độ và sự truyền nhiệt.
Học sinh: - Cảm nhận độ nóng, lạnh của vật; nhớ lại kinh nghiệm nóng, lạnh trong đời sống. - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi mở đầu theo hiểu biết của mình. - Lắng nghe bạn chia sẻ, bổ sung ý kiến. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: làm được thí nghiệm và trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn; biết đơn vị đo nhiệt độ là độ C
a. Mục tiêu: nhận biết được các loại nhiệt kế và công dụng của chúng; thực hành đo được nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ trong phòng theo đơn vị độ C
a. Mục tiêu: làm được thí nghiệm và rút ra kết luận nhiệt truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn; giải thích được một số hiện tượng truyền nhiệt trong đời sống
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: hệ thống hoá và củng cố kiến thức về nhiệt độ, nhiệt kế và sự truyền nhiệt qua trò chơi ô chữ và sơ đồ tư duy
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ thực tế, biết dùng nhiệt kế đo nhiệt độ và cách làm cho vật nóng lên hay lạnh đi trong đời sống

