Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 63: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: giải thích được cách nhân hai phân số là lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số; dựa vào hình vẽ diện tích hình chữ nhật để hiểu vì sao x = và nhận ra, giải thích được câu Đ, S trong bài về ba đoạn tre.
- Giải quyết vấn đề toán học: nhân đúng hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và số tự nhiên với phân số; rút gọn rồi nhân; nhân nhiều phân số; tính bằng cách thuận tiện; giải các bài toán thực tế về diện tích, chu vi, tàu vũ trụ, thức ăn cho lợn và chia bánh.
- Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích các bước nhân phân số và dùng đúng các thuật ngữ tử số, mẫu số, rút gọn, diện tích, chu vi khi trao đổi và chữa bài.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, bảng nhóm, thẻ phân số, thẻ Đ, S, tranh hình chữ nhật chia ô và phiếu học tập để minh hoạ và chữa các phép nhân phân số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện phép nhân phân số và tự kiểm tra lại tử số, mẫu số của kết quả, rút gọn khi cần.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi rút gọn rồi nhân, khi chơi trò chơi nối phép tính với kết quả và khi chữa bài cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập nhân phân số, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: nhân đúng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số, rút gọn trước hoặc sau khi nhân và kiểm tra lại kết quả.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 86-90.
- Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh Khám phá tấm kính và hình chữ nhật ABCD chia 15 ô (trang 86) cùng các bài tập; nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to hình chữ nhật chia ô.
- Tranh hình chữ nhật ABCD chia thành 15 ô để minh hoạ x = ; thẻ ghi các phân số, thẻ Đ, S cho Bài 5 phần Luyện tập (trang 89); bảng nhóm, bảng con để học sinh làm và chữa bài.
- Phiếu học tập số 1 (nhân hai phân số và nhân phân số với số tự nhiên) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt bước nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
- Nháp và bút màu để minh hoạ, rút gọn và tính các phép nhân phân số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách rút gọn phân số cùng cách tính diện tích hình chữ nhật để chuẩn bị học phép nhân phân số
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Rút gọn nhanh: giơ các thẻ phân số như , , để học sinh nêu phân số tối giản. - Hỏi lại cách tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng (lấy chiều dài nhân với chiều rộng). - Nêu tình huống hai chú công nhân tính diện tích tấm kính để dẫn dắt vào Bài 63 Phép nhân phân số, học trong ba tiết. - Khen ngợi học sinh rút gọn đúng, nhanh và động viên cả lớp.
Học sinh: - Rút gọn các phân số trên thẻ và nêu kết quả tối giản. - Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật đã học. - Lắng nghe tình huống tấm kính và nêu dự đoán về bài học mới. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con và thước kẻ cho giờ học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Nhân hai phân số (Khám phá, trang 86) (khoảng 12 phút)
a. Mục tiêu: hiểu và nêu được quy tắc nhân hai phân số là lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Nhân phân số (phần Hoạt động, trang 87) (khoảng 25 phút)
a. Mục tiêu: nhân đúng hai phân số theo quy tắc tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số
a. Mục tiêu: rút gọn phân số rồi nhân hai phân số cho kết quả gọn
a. Mục tiêu: tính được diện tích tấm nhôm hình chữ nhật bằng phép nhân hai phân số
Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - Nhân phân số với số tự nhiên (phần Luyện tập, trang 87-88) (khoảng 25 phút)
a. Mục tiêu: nhân đúng một phân số với một số tự nhiên theo mẫu
a. Mục tiêu: nhân đúng một số tự nhiên với một phân số theo mẫu
a. Mục tiêu: tính được chu vi hình vuông có cạnh là phân số bằng phép nhân phân số với số tự nhiên
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép nhân một phân số với một số tự nhiên
Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành - Tính chất phép nhân phân số và bài toán (phần Luyện tập, trang 88-89) (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: so sánh giá trị các biểu thức để nhận ra tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân phân số
a. Mục tiêu: tính được giá trị biểu thức có nhiều phép nhân phân số và có phép cộng phân số
a. Mục tiêu: tính được chu vi bè cá hình chữ nhật có các cạnh là phân số
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép nhân số tự nhiên với phân số và đổi đơn vị yến ra ki-lô-gam
a. Mục tiêu: xác định đúng hay sai độ dài các đoạn tre dựa vào độ dài mỗi đốt và giải thích lựa chọn
Hoạt động 6: Luyện tập, thực hành - Tính thuận tiện và bài toán (phần Luyện tập, trang 90) (khoảng 28 phút)
a. Mục tiêu: nhân hai phân số hoặc nhân số tự nhiên với phân số rồi rút gọn kết quả
a. Mục tiêu: vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
a. Mục tiêu: tính được diện tích một ô đỗ xe và tổng diện tích bốn ô đỗ xe bằng phép nhân phân số
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép nhân số tự nhiên với phân số và phép cộng
a. Mục tiêu: tính được diện tích phần màu xanh bằng diện tích một hình vuông nhỏ qua phép nhân hai phân số
Hoạt động 7: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ phép nhân phân số vào các tình huống tính diện tích, chu vi trong thực tế và củng cố quy tắc nhân hai phân số

