Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: xác định số chẵn, số lẻ; so sánh, sắp thứ tự và làm tròn các số đến 100 000 đến hàng chục, hàng chục nghìn; đặt tính rồi tính cộng, trừ, nhân với số có một chữ số, chia cho số có một chữ số và biết thử lại kết quả.
- Giải quyết vấn đề toán học: tính giá trị của biểu thức số và biểu thức có chứa chữ theo đúng thứ tự thực hiện phép tính; giải các bài toán có lời văn bằng nhiều bước tính (bài toán về khán giả, về mua bán, về tìm số theo dấu hiệu).
- Giao tiếp toán học: trình bày bài giải, đọc kết quả và giải thích cách so sánh, cách làm tròn, cách tính giá trị biểu thức bằng lời.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, thẻ số và bảng nhóm để thực hành đặt tính, so sánh và báo cáo kết quả.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập trong sách giáo khoa, tự đặt tính, tự thử lại và kiểm tra kết quả bài làm.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi nối phép tính với kết quả, khi giải bài toán và khi chữa bài trên bảng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách phân tích đề bài nhiều bước, chọn thứ tự thực hiện phép tính hợp lí và tìm số theo dấu hiệu đã cho.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập luyện tập chung của cả hai tiết, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: đặt tính thẳng hàng, tính và làm tròn số chính xác, thử lại để tránh nhầm lẫn.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 21-22.
- Bảng phụ ghi sẵn các số của Bài 1 (65 237, 63 794, 66 053, 59 872) và các phép tính của Bài 2 (trang 21); bảng phụ ghi mẫu đặt tính rồi tính và thử lại của Bài 1 (trang 22); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Bộ thẻ số, thẻ dấu >, <, =; bảng nhóm cho trò chơi nối phép tính với kết quả; phiếu học tập số 1 đủ cho các nhóm.
- Bảng con và phấn hoặc bút cho học sinh thao tác đặt tính, giơ bảng.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ.
- Bảng con, phấn hoặc bút dạ để đặt tính và giơ bảng báo cáo kết quả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại dấu hiệu số chẵn, số lẻ cùng thứ tự thực hiện phép tính để chuẩn bị vào bài luyện tập chung
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Chẵn lẻ nhanh tay: đọc lần lượt một vài số có năm chữ số, học sinh nào cho là số chẵn thì giơ bảng con, số lẻ thì đứng yên, rồi giải thích dựa vào chữ số hàng đơn vị. - Nêu một biểu thức ôn lại thứ tự thực hiện phép tính, ví dụ 2 000 + 3 000 × 2, hỏi học sinh thực hiện phép nhân hay phép cộng trước. - Nhận xét nhanh, khen ngợi học sinh trả lời đúng và giải thích rõ. - Dẫn dắt vào Bài 6 Luyện tập chung và nêu nhiệm vụ hai tiết luyện tập củng cố các số đến 100 000, đặt tính, biểu thức và giải toán.
Học sinh: - Tham gia trò chơi, nghe số rồi giơ bảng con nếu là số chẵn, đứng yên nếu là số lẻ. - Giải thích: số chẵn có chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7, 9. - Trả lời: trong biểu thức có phép cộng và phép nhân thì thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ luyện tập.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tiết 1 (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: nhận biết số chẵn, số lẻ; sắp thứ tự từ bé đến lớn và làm tròn số đến hàng chục, hàng chục nghìn với các số cho trước
a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng phép cộng, trừ, nhân với số có một chữ số và chia cho số có một chữ số trong phạm vi các số đến 100 000
a. Mục tiêu: tính giá trị của các biểu thức theo đúng thứ tự thực hiện phép tính rồi so sánh để tìm số lớn nhất
a. Mục tiêu: giải bài toán có lời văn bằng hai bước tính để tìm số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Tiết 2 (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: đặt tính rồi tính phép nhân, phép chia với số có một chữ số và biết thử lại kết quả theo mẫu
a. Mục tiêu: thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức có chứa chữ theo đúng thứ tự thực hiện phép tính
a. Mục tiêu: giải bài toán có lời văn bằng nhiều bước tính để tìm số tiền cô bán hàng phải trả lại
a. Mục tiêu: tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và biểu thức có nhiều số hạng theo đúng thứ tự thực hiện phép tính
a. Mục tiêu: vận dụng dấu hiệu số chẵn, số lẻ và số có hai chữ số để tìm số theo mô tả trong bài toán vui
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ việc tính toán và giải toán với các tình huống mua bán, số liệu trong cuộc sống hằng ngày
