Bài 4: Biểu thức chứa chữ

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 14-18

Trang sách giáo khoa 14-18, ảnh 1Trang sách giáo khoa 14-18, ảnh 2Trang sách giáo khoa 14-18, ảnh 3

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 14 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 4: Biểu thức chứa chữ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 4: Biểu thức chứa chữ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 4: Biểu thức chứa chữ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: nhận biết được biểu thức chứa một chữ, hai chữ, ba chữ; hiểu mỗi lần thay chữ bằng một số thì tính được một giá trị của biểu thức và giải thích được cách tính giá trị đó.
  • Mô hình hoá toán học: dùng biểu thức chứa chữ để biểu diễn công thức tính chu vi hình vuông (a × 4), hình chữ nhật ((a + b) × 2), hình tam giác (a + b + c) và độ dài quãng đường gồm nhiều đoạn.
  • Giải quyết vấn đề toán học: thay các giá trị của chữ vào biểu thức để trả lời câu hỏi thực tế (chu vi hình, độ dài quãng đường ABCD) và so sánh để tìm biểu thức có giá trị lớn nhất hoặc các biểu thức bằng nhau.
  • Giao tiếp toán học: đọc, viết biểu thức chứa chữ, trình bày và giải thích các bước tính giá trị của biểu thức bằng lời.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động thay chữ bằng số, tự tính và kiểm tra lại giá trị của từng biểu thức trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi hoàn thành bảng tính chu vi, nối biểu thức với giá trị và chơi trò chơi củng cố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách chọn giá trị của chữ để biểu thức đạt giá trị lớn nhất và tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập, tích cực tham gia hoạt động nhóm và trò chơi.
  • Cẩn thận: thay số, tính giá trị của biểu thức chính xác, thực hiện đúng thứ tự các phép tính.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả tính giá trị biểu thức của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 14-18.
  • Bảng phụ ghi tình huống Khám phá gấp thuyền (2 + a) và các kết luận về biểu thức chứa chữ; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Bảng phụ kẻ sẵn bảng tính chu vi hình chữ nhật của Bài 1 (trang 16); hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và sơ đồ quãng đường ABCD phóng to; thẻ chữ A, B, C, D cho Bài 2 trang 17.
  • Phiếu học tập số 1 (bảng tính chu vi hình chữ nhật) đủ cho các nhóm; bảng nhóm cho hoạt động nối biểu thức với giá trị; một con xúc xắc và bảng trò chơi Hái bưởi (trang 18).

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con.
  • Đồ dùng học toán để thực hành thay chữ bằng số và tính giá trị của biểu thức.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính để chuẩn bị tính giá trị của biểu thức chứa chữ

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Tính nhanh giá trị: ghi lần lượt vài biểu thức chỉ có số (ví dụ 2 + 4; 40 - 15; 4 + 3 × 2) cho học sinh nêu nhanh kết quả. - Nêu tình huống gấp thuyền trong tranh trang 14: Nam gấp được 2 cái thuyền, còn số thuyền của Mai thì chưa đếm được, hỏi làm thế nào để viết số thuyền cả hai bạn gấp được. - Nhận xét, khen ngợi học sinh trả lời nhanh và đúng. - Dẫn dắt vào Bài 4 Biểu thức chứa chữ và nêu nhiệm vụ ba tiết học.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, nêu nhanh kết quả các biểu thức chỉ có số. - Suy nghĩ về tình huống gấp thuyền: chưa biết số thuyền của Mai nên chưa viết được số thuyền cả hai bạn. - Lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 35 phút)

a. Mục tiêu: nhận biết được biểu thức chứa chữ và hiểu mỗi lần thay chữ bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức

a. Mục tiêu: nhận biết biểu thức chứa một chữ và công thức tính chu vi hình vuông theo cạnh a

a. Mục tiêu: nhận biết biểu thức chứa hai chữ và công thức tính chu vi hình chữ nhật theo chiều dài a, chiều rộng b

a. Mục tiêu: nhận biết biểu thức chứa ba chữ và công thức tính chu vi hình tam giác theo ba cạnh a, b, c

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 55 phút)

a. Mục tiêu: tính được giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng một số cho trước

a. Mục tiêu: vận dụng công thức P = a × 4 để tính chu vi hình vuông với các độ dài cạnh cho trước

a. Mục tiêu: tính và chọn được giá trị của biểu thức 35 + 5 × a ứng với từng giá trị của a

a. Mục tiêu: vận dụng công thức P = (a + b) × 2 để hoàn thành bảng tính chu vi hình chữ nhật

a. Mục tiêu: tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ khi thay các chữ bằng số cho trước

a. Mục tiêu: lập và tính giá trị biểu thức tính độ dài quãng đường gồm ba đoạn với các giá trị cho trước

a. Mục tiêu: tính giá trị của biểu thức chứa một chữ với nhiều giá trị khác nhau của chữ và tìm giá trị lớn nhất

a. Mục tiêu: vận dụng công thức P = a + b + c để tính chu vi hình tam giác theo ba cạnh cho trước

a. Mục tiêu: tính giá trị của các biểu thức chứa ba chữ và tìm những biểu thức có giá trị bằng nhau

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: vận dụng cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ vào trò chơi và tình huống thực tế

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.