Bài 58: So sánh phân số

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 2 , trang 64-68

Trang sách giáo khoa 64-68, ảnh 1Trang sách giáo khoa 64-68, ảnh 2Trang sách giáo khoa 64-68, ảnh 3

Chọn phiên bản

Tiết kiệm nhất Lấy cả Trọn bộ Toán 4 - Tập 1 (Kết nối tri thức) (37 bài giáo án) chỉ 199.000 đ , chỉ ~5k/bài. Xem trọn bộ

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 14 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 58: So sánh phân số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 58: So sánh phân số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 58: So sánh phân số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: so sánh được hai phân số có cùng mẫu số bằng cách so sánh tử số; so sánh được phân số với 1 dựa vào việc so sánh tử số với mẫu số; giải thích được vì sao phân số này lớn hơn, bé hơn hay bằng phân số kia.
  • Giải quyết vấn đề toán học: so sánh được hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số; so sánh được hai phân số cùng tử số; sắp xếp được các phân số theo thứ tự và tìm phân số lớn nhất, bé nhất trong các tình huống thực tế như đoạn đường ốc sên bò, lượng nước trong bình, cân nặng của thỏ.
  • Giao tiếp toán học: đọc, viết đúng các phân số và dùng đúng các dấu lớn hơn, bé hơn, bằng khi so sánh; dùng đúng các thuật ngữ tử số, mẫu số, mẫu số chung, quy đồng mẫu số khi trình bày và chữa bài.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng hình tròn và băng giấy tô màu, thẻ ghi phân số, thẻ dấu so sánh và phiếu học tập để so sánh, đối chiếu và chữa kết quả.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động so sánh các phân số và tự kiểm tra lại tử số, mẫu số trước khi điền dấu so sánh.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi so sánh, khi quy đồng mẫu số và khi chữa bài cho bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn cách so sánh hợp lí cho từng cặp phân số (cùng mẫu số, cùng tử số hay quy đồng mẫu số) và vận dụng vào các tình huống thực tế.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập so sánh, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: quan sát kĩ tử số và mẫu số, quy đồng đúng rồi mới điền dấu so sánh, tránh nhầm lẫn.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 64-68.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh hai hình tròn tô màu ở phần Khám phá (trang 64, trang 66), tranh ốc sên bò tới cây hoa và tranh bình nước, cầu thăng bằng của các bạn thỏ; nếu không thì dùng bảng phụ, tranh phóng to và hình tròn, băng giấy tô màu bằng bìa.
  • Thẻ ghi các phân số, thẻ dấu lớn hơn, bé hơn, bằng cho học sinh chọn dấu khi so sánh; bảng nhóm, bảng con để học sinh so sánh và chữa bài.
  • Phiếu học tập số 1 (so sánh hai phân số) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt các bước quy đồng mẫu số và điền dấu so sánh.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Nháp để quy đồng mẫu số và so sánh các phân số; hình tròn, băng giấy tô màu nếu giáo viên yêu cầu chuẩn bị.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách nhận biết hai phân số bằng nhau, chuẩn bị cho việc so sánh phân số

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ghép thẻ phân số bằng nhau, phát các thẻ phân số và yêu cầu học sinh tìm hai phân số bằng nhau để ghép thành một cặp. - Gợi ý học sinh nhắc lại tính chất cơ bản của phân số và cách quy đồng mẫu số hai phân số đã học ở Bài 57. - Nêu tình huống hai bạn cùng tô màu hai hình tròn như nhau, hỏi bạn nào tô màu nhiều phần hơn để dẫn dắt vào bài mới. - Giới thiệu Bài 58 So sánh phân số, học trong ba tiết và ghi tên bài lên bảng.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, tìm và ghép hai phân số bằng nhau thành một cặp. - Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số và nêu ví dụ hai phân số bằng nhau. - Dự đoán bạn nào tô màu nhiều phần hơn trong tình huống giáo viên nêu. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con, thước kẻ cho giờ học.

Trò chơi: Ghép thẻ phân số bằng nhau

Giáo viên: 1.

Học sinh: a.

Giáo viên: 2.

Học sinh: b.

Giáo viên: 3.

Học sinh: c.

Giáo viên: 4.

Học sinh: d.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 25 phút)

a. Mục tiêu: hiểu và nêu được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số dựa vào việc so sánh tử số

a. Mục tiêu: biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động (trang 65 và trang 67) (khoảng 45 phút)

a. Mục tiêu: so sánh được hai phân số có cùng mẫu số qua hình vẽ theo mẫu và điền đúng dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng

a. Mục tiêu: so sánh được phân số với 1 dựa vào việc so sánh tử số với mẫu số

a. Mục tiêu: sắp xếp được các phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

a. Mục tiêu: so sánh được hai phân số khác mẫu số theo mẫu bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số

a. Mục tiêu: vận dụng so sánh các phân số khác mẫu số để tìm đoạn đường dài nhất trong ba đoạn đường ốc sên bò

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập (trang 67 và trang 68) (khoảng 40 phút)

a. Mục tiêu: so sánh được hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số và phân số với 1, điền đúng dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng

a. Mục tiêu: so sánh được hai phân số có cùng tử số dựa vào việc so sánh mẫu số và điền đúng dấu so sánh

a. Mục tiêu: so sánh các phân số để tìm bình có lượng nước ít nhất trong bốn bình A, B, C, D

a. Mục tiêu: so sánh các phân số cùng mẫu số để tìm cân nặng của thỏ trắng dựa vào hai cầu thăng bằng

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ việc so sánh phân số vào các tình huống chia phần trong thực tế và giao nhiệm vụ về nhà

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.