Bài 48: Luyện tập chung

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 33-35

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 13 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 48: Luyện tập chung, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 48: Luyện tập chung, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 48: Luyện tập chung, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: nhân nhẩm, chia nhẩm với 10, 100, 1 000 và với các số tròn chục, tròn trăm; đặt tính rồi tính nhân với số có một, hai chữ số và chia cho số có một, hai chữ số; đánh giá được một phép tính, một khẳng định về chu vi, diện tích là đúng hay sai (Đ, S) và tìm được thành phần chưa biết của phép tính.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải được các bài toán có lời văn về trung bình cộng, về rút về đơn vị (số ki-lô-gam xoài còn lại, số hộp bút chì và số bút chì còn thừa) và các bài tìm phép tính có kết quả lớn nhất hoặc có kết quả là số lẻ.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, thẻ Đ, thẻ S, bảng nhóm và phiếu học tập để tính, đối chiếu và chữa kết quả.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động nhẩm, đặt tính và tự kiểm tra lại kết quả các phép nhân, chia và các bài toán trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi làm bài Đ, S, khi tìm phép tính có kết quả lớn nhất, khi tìm đường đến kho báu và khi chữa bài cho bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tính bằng cách thuận tiện bằng cách nhóm các thừa số để được số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn và vận dụng tính chất một số nhân với một tổng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài luyện tập, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đặt tính thẳng cột, viết đúng vị trí các tích riêng, đếm đúng số chữ số 0, tính chu vi và diện tích chính xác.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 33-35.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các bài tập, tranh hai mảnh vườn hoa (Bài 3 trang 33), tranh bốn ô cửa của Mi (Bài 3 trang 34) và tranh đường đến kho báu của Rô-bốt (Bài 4 trang 35); nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Thẻ chữ Đ, thẻ chữ S cho Bài 3 (trang 33) và Bài 1 (trang 35); bảng nhóm, bảng con để học sinh đặt tính và chữa bài.
  • Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt các bước đặt tính và các bước giải toán.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Nháp để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại nhân, chia nhẩm với 10, 100, 1 000 cùng bảng nhân, chia để chuẩn bị vào bài luyện tập chung

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Nhẩm nhanh tiếp sức: đọc lần lượt các phép tính như 24 × 10, 350 : 10, 6 × 100, 4 800 : 100 cho học sinh giơ bảng con nêu nhanh kết quả. - Nhắc lại quy tắc thêm, bớt chữ số 0 khi nhân, chia với 10, 100, 1 000 và cách nhân, chia số tròn chục, tròn trăm. - Khen ngợi học sinh nhẩm nhanh, đúng và động viên cả lớp. - Dẫn dắt vào Bài 48 Luyện tập chung và nêu nhiệm vụ luyện tập trong ba tiết.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, giơ bảng con nêu nhanh kết quả các phép tính. - Nhắc lại quy tắc thêm, bớt chữ số 0 và cách nhân, chia số tròn chục, tròn trăm. - Nhận xét, cổ vũ bạn và bổ sung khi bạn trả lời chưa đúng. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con, thước kẻ cho giờ luyện tập.

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tiết 1 (trang 33) (khoảng 28 phút)

a. Mục tiêu: nhân nhẩm, chia nhẩm đúng các số với 10, 100, 1 000 bằng cách thêm, bớt chữ số 0

a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng phép nhân với số có một, hai chữ số và phép chia cho số có một, hai chữ số

a. Mục tiêu: tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông rồi xác định mỗi khẳng định là đúng hay sai (Đ, S)

a. Mục tiêu: giải được bài toán tìm số trung bình cộng của số học sinh các lớp khối 4

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Tiết 2 (trang 34) (khoảng 30 phút)

a. Mục tiêu: nhân nhẩm, chia nhẩm đúng các số tròn chục, tròn trăm theo mẫu

a. Mục tiêu: giải được bài toán bằng phương pháp rút về đơn vị để tìm số ki-lô-gam xoài còn lại

a. Mục tiêu: tính kết quả các phép tính ở bốn ô cửa rồi so sánh để tìm phép tính có kết quả lớn nhất

a. Mục tiêu: tính đúng giá trị các biểu thức bằng cách thuận tiện, nhóm các thừa số để được số tròn trăm, tròn nghìn

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - Tiết 3 (trang 35) (khoảng 32 phút)

a. Mục tiêu: kiểm tra lại phép nhân, phép chia đã đặt tính và xác định mỗi phép tính là đúng hay sai (Đ, S)

a. Mục tiêu: tìm được thừa số chưa biết và số bị chia chưa biết của phép tính

a. Mục tiêu: giải được bài toán rút về đơn vị để tìm số hộp bút chì và số bút chì còn thừa

a. Mục tiêu: tính kết quả các phép tính trên các đoạn đường, nhận biết số lẻ để tìm đường Rô-bốt đến kho báu

a. Mục tiêu: tính đúng giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện, vận dụng một số nhân với một tổng

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ nhân, chia và các bài toán về trung bình cộng, rút về đơn vị vào các tình huống thực tế

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.