Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số bằng cách đặt tính rồi tính, chia lần lượt từ trái sang phải và biết ước lượng thương ở mỗi lượt chia, kể cả trường hợp phép chia có dư; giải thích được từng bước như trong ví dụ 216 : 12 = 18 và 218 : 18 = 12 (dư 2).
- Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán thực tế về xếp khách du lịch lên thuyền, xếp áo phao, xếp ghế trong hội trường, tính chu vi sân bóng đá và lắp nan hoa xe đạp.
- Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách đặt tính, cách ước lượng thương và kết quả bằng các thuật ngữ số bị chia, số chia, thương, số dư; nhận xét đúng, sai bài làm của bạn.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, phiếu học tập và bảng nhóm để đặt tính, kiểm tra và đối chiếu kết quả phép chia.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đặt tính, tính và tự kiểm tra lại thương, số dư của từng phép chia trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi làm các bài tập, chơi trò nối phép chia với kết quả và chữa bài cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tính giá trị biểu thức có phép chia, phép nhân và tìm cách chia nhẩm khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 ở tận cùng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì đặt tính và tính hết các phép chia, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: đặt các chữ số thẳng cột, ước lượng thương và trừ đúng ở mỗi lượt chia, không bỏ sót số dư.
- Trung thực: báo cáo đúng thương và số dư trong bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 23-26.
- Bảng phụ ghi sẵn hai ví dụ Khám phá 216 : 12 và 218 : 18 cùng các bước chia để hướng dẫn cách đặt tính rồi tính; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hình khách du lịch lên thuyền và các bài tập, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Bảng nhóm cho trò chơi nối phép chia với kết quả; thẻ chữ A, B, C, D cho Bài 3 phần Luyện tập trang 26; bảng con và phấn cho học sinh.
- Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt các bước ước lượng thương và chia có dư.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
- Nháp để đặt tính rồi tính các phép chia.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách chia cho số có một chữ số đã học để chuẩn bị cho bài chia cho số có hai chữ số
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng: đọc một vài phép chia đã học (ví dụ 96 : 8, 128 : 4) cho học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con. - Cho học sinh giơ bảng, mời một vài em nêu lại cách chia lần lượt từ trái sang phải và cách tìm số dư. - Nêu tình huống: xếp đều khách du lịch lên các thuyền cần chia cho một số có hai chữ số, dẫn dắt vào Bài 44 Chia cho số có hai chữ số. - Giới thiệu nhiệm vụ ba tiết học: học cách chia cho số có hai chữ số rồi luyện tập.
Học sinh: - Đặt tính rồi tính các phép chia vào bảng con theo lời đọc của giáo viên. - Giơ bảng, nêu lại cách chia lần lượt từ trái sang phải và cách tìm số dư. - Lắng nghe, nhận xét bài của bạn. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: biết cách đặt tính rồi tính phép chia cho số có hai chữ số, kể cả trường hợp chia hết và chia có dư, qua hai ví dụ trong sách giáo khoa
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động, trang 24-25 (Tiết 1) (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng bốn phép chia cho số có hai chữ số, gồm cả phép chia hết và phép chia có dư
a. Mục tiêu: tính được phép chia khi số bị chia và số chia cùng có chữ số 0 ở tận cùng bằng cách cùng xoá chữ số 0 rồi chia
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng một phép chia cho số có hai chữ số để tìm số dãy ghế
Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 25-26 (Tiết 2) (khoảng 35 phút)
a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng các phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số theo mẫu đã cho
a. Mục tiêu: tính đúng giá trị của các biểu thức có phép chia, phép nhân rồi so sánh giá trị của chúng
a. Mục tiêu: vận dụng phép chia để tìm chiều dài rồi tính chu vi hình chữ nhật của sân bóng đá
Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 26 (Tiết 3) (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: tìm được thừa số chưa biết bằng phép chia và tìm tích bằng phép nhân để hoàn thành bảng
a. Mục tiêu: tìm được thương và số dư của một phép chia cho số có hai chữ số để hoàn thành bảng
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép chia có dư để tìm số xe đạp lắp được và số nan hoa còn thừa
Hoạt động 6: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ phép chia cho số có hai chữ số vào các tình huống chia đều và xếp nhóm trong cuộc sống