Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 43: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số bằng cách tách thừa số theo mẫu 34 × 12 = 34 × (10 + 2) = 34 × 10 + 34 × 2 = 340 + 68 = 408 và bằng cách đặt tính rồi tính; hiểu tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và cách viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột.
- Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng phép nhân với số có hai chữ số để giải các bài toán thực tế về số ki-lô-gam ngô, số tiền bán xoài và cam, số kẹo hơn kém nhau ở hai hộp và tính diện tích hình chữ nhật.
- Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách đặt tính, cách nhân và kết quả bằng các thuật ngữ thừa số, tích riêng, tích; kiểm tra một phép nhân cho sẵn là đúng hay sai và giải thích lí do.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, phiếu học tập, thẻ số và bảng nhóm để đặt tính, đối chiếu và củng cố kết quả phép nhân với số có hai chữ số.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đặt tính, tính và tự kiểm tra lại kết quả từng phép nhân với số có hai chữ số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi chọn kết quả thích hợp, lập các phép nhân từ thừa số và tích, chơi trò chơi nối phép nhân với kết quả và chữa bài cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhân nhẩm số tròn chục theo mẫu, lập được phép nhân từ các thừa số và tích cho sẵn, tìm số bị nhân khi biết cách đặt tính sai của bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì đặt tính và tính hết các phép nhân, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: đặt các chữ số thẳng cột, viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột và cộng hai tích riêng chính xác.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 20-22.
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ Khám phá 34 × 12 với hai cách tính và các bước đặt tính để hướng dẫn cách nhân với số có hai chữ số; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hình đoàn ô tô chở học sinh và các bài tập, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Thẻ số kết quả cho trò chơi nối phép nhân với kết quả (Bài 2 phần Hoạt động); thẻ Đ, S cho Bài 4 phần Luyện tập; bảng nhóm cho hoạt động lập phép nhân từ thừa số và tích.
- Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và bước cộng hai tích riêng.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
- Nháp để đặt tính rồi tính các phép nhân với số có hai chữ số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại phép nhân với số có một chữ số cùng cách nhân một số với số tròn chục để chuẩn bị cho bài mới
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Bảng con nhanh tay: đọc vài phép nhân đã học (ví dụ 34 × 2, 34 × 10) cho học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con. - Cho học sinh giơ bảng, hỏi nhanh 34 × 10 bằng bao nhiêu và nhắc lại cách nhân một số với 10. - Nêu tình huống thực tế: mỗi ô tô chở 34 học sinh, muốn biết 12 ô tô chở bao nhiêu học sinh thì phải nhân 34 với 12, một số có hai chữ số. - Dẫn dắt vào Bài 43 Nhân với số có hai chữ số và nêu nhiệm vụ ba tiết học.
Học sinh: - Đặt tính rồi tính các phép nhân vào bảng con theo lời đọc của giáo viên. - Giơ bảng, nêu kết quả 34 × 10 = 340 và cách nhân một số với 10. - Lắng nghe tình huống, nêu nhận xét phải nhân với số có hai chữ số. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: biết cách nhân với số có hai chữ số bằng cách tách thừa số và bằng cách đặt tính rồi tính, hiểu tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai qua ví dụ 34 × 12 trong sách giáo khoa
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động, trang 21 (Tiết 1) (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép nhân với số có hai chữ số, viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột
a. Mục tiêu: tính đúng mỗi phép nhân với số có hai chữ số rồi nối với kết quả thích hợp
a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng một phép nhân với số có hai chữ số để tìm tổng số ki-lô-gam ngô
Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 21-22 (Tiết 2) (khoảng 35 phút)
a. Mục tiêu: tính tích của hai thừa số để điền số còn thiếu vào bảng thừa số - tích
a. Mục tiêu: nhân nhẩm được một số với số tròn chục theo mẫu tách thừa số và nhân với 10, 100
a. Mục tiêu: tính được diện tích hình chữ nhật theo công thức S = a × b với các số đo cho trước
a. Mục tiêu: giải được bài toán có hai phép nhân và một phép cộng để tính tổng số tiền bán xoài và cam
Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 22 (Tiết 3) (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép nhân với số có hai chữ số và tìm số theo sơ đồ có phép nhân, phép trừ
a. Mục tiêu: từ các thừa số và tích cho trước, lập được các phép nhân với số có hai chữ số cho đúng
a. Mục tiêu: giải được bài toán bằng hai phép nhân và một phép trừ để tìm số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau
a. Mục tiêu: nhận ra cách đặt tính nhân với số có hai chữ số đúng hay sai và tìm số khi biết hai tích riêng đặt sai vị trí
Hoạt động 6: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ phép nhân với số có hai chữ số vào các tình huống thực tế trong cuộc sống