Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,...

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 14-16

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 11 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,..., Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,..., Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 41: Nhân, chia với 10, 100, 1 000,..., Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1 000,...

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được nhân nhẩm một số tự nhiên với 10, 100, 1 000,... và chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1 000,...; giải thích được quy tắc thêm, bớt chữ số 0 qua các ví dụ 36 × 10 = 360, 36 × 100 = 3 600, 36 × 1 000 = 36 000 và các phép chia ngược lại.
  • Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng nhân, chia với 10, 100, 1 000 và cách tính thuận tiện để giải các bài toán thực tế về quãng đường Rô-bốt chạy, số chỗ ngồi trong hội trường, số hàng đoàn tàu chở và số cột đèn trên đoạn đường, đồng thời đổi các đơn vị đo khối lượng.
  • Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách tính nhẩm, cách đổi đơn vị đo và cách tính thuận tiện; đọc và nêu kết quả bằng các thuật ngữ số bị chia, số chia, thương, thừa số, tích.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, thẻ số, bảng nhóm và phiếu học tập để tính nhẩm, đổi đơn vị đo và đối chiếu kết quả.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động nhẩm, tính và tự kiểm tra lại kết quả các phép nhân, chia với 10, 100, 1 000 trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi hoàn thành bảng số bị chia, số chia, thương, khi đổi đơn vị đo và khi chữa bài cho bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tính bằng cách thuận tiện bằng cách nhóm hai thừa số 5 và 2 thành 10, và giải bài toán cột đèn có tính thêm một cột ở hai đầu đoạn đường.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì nhẩm và tính hết các phép tính, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đếm đúng số chữ số 0 khi thêm hoặc bớt, viết đúng vị trí các chữ số, không nhầm lẫn các đơn vị đo.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 14-16.
  • Bảng phụ ghi sẵn ví dụ Khám phá 36 × 10 = 360, 36 × 100 = 3 600, 36 × 1 000 = 36 000 và hai câu nhận xét (quy tắc thêm, bớt chữ số 0) để hướng dẫn và chốt kiến thức; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh dây cờ, tranh sân vận động, tranh hội trường và các bài tập, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Thẻ số cho trò chơi tính nhẩm; bảng nhóm để hoàn thành bảng số bị chia, số chia, thương của Bài 1 phần Luyện tập.
  • Phiếu học tập số 1 (đổi đơn vị đo khối lượng) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt quy tắc thêm, bớt chữ số 0.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Nháp để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách gấp một số lên nhiều lần, cách đếm thêm chữ số 0 để chuẩn bị cho bài mới

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Nhẩm nhanh tiếp sức: đọc từng phép tính đã học có kết quả tròn chục, tròn trăm (ví dụ 5 × 2, 25 × 4, 4 × 10) cho học sinh giơ thẻ số hoặc bảng con nêu kết quả. - Nêu tình huống trang 14: có 10 dây cờ, mỗi dây có 36 lá cờ, hỏi có tất cả bao nhiêu lá cờ và gợi ý viết phép tính 36 × 10. - Khơi gợi để học sinh dự đoán cách nhẩm nhanh kết quả 36 × 10 mà chưa cần đặt tính. - Dẫn dắt vào Bài 41 Nhân, chia với 10, 100, 1 000,... và nêu nhiệm vụ hai tiết học.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, giơ thẻ số hoặc bảng con nêu nhanh kết quả các phép tính. - Quan sát tranh dây cờ, đọc tình huống và nêu phép tính 36 × 10 để tìm số lá cờ. - Dự đoán cách nhẩm nhanh kết quả của 36 × 10. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: biết cách nhân nhẩm một số với 10, 100, 1 000 và chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1 000 dựa trên quy tắc thêm, bớt chữ số 0

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động, trang 15 (Tiết 1) (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: nhân nhẩm và chia nhẩm đúng các số với 10, 100, 1 000 bằng cách thêm, bớt chữ số 0

a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép nhân một số với 10 để tìm quãng đường Rô-bốt đã chạy

a. Mục tiêu: quan sát tranh, phân tích đề và giải bài toán bằng phép nhân với 10 để tìm tổng số chỗ ngồi

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 16 (Tiết 2) (khoảng 25 phút)

a. Mục tiêu: tìm được số bị chia, số chia hoặc thương còn thiếu trong bảng bằng cách chia nhẩm hoặc nhân nhẩm với 10, 100, 1 000

a. Mục tiêu: đổi đúng các số đo khối lượng sang đơn vị lớn hơn bằng cách chia nhẩm cho 10, 100, 1 000

a. Mục tiêu: tính đúng giá trị các biểu thức bằng cách thuận tiện, nhóm hai thừa số 5 và 2 thành 10

a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng cách tìm số toa chở hàng rồi nhân với 10 để tính tổng khối lượng hàng

a. Mục tiêu: giải được bài toán trồng cột đèn có hai đầu bằng cách chia nhẩm cho 10 rồi tính thêm một cột

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ nhân, chia với 10, 100, 1 000 vào các tình huống thực tế trong cuộc sống

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.