Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 40: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: từ các trường hợp cụ thể, nhận ra và phát biểu được tính chất giao hoán (a × b = b × a) và tính chất kết hợp ((a × b) × c = a × (b × c)) của phép nhân; giải thích được vì sao hai biểu thức có giá trị bằng nhau.
- Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng hai tính chất để tính bằng cách thuận tiện phép nhân ba thừa số, tìm nhanh kết quả của một phép nhân dựa vào phép nhân đã biết và giải bài toán tính số quả dâu tây.
- Mô hình hoá toán học: gắn phép nhân với tình huống thực tế đếm mặt cười xếp thành hàng và cột, đếm khối lập phương trong khối hộp chữ nhật, tính số người trong bữa tiệc và số quả dâu tây trên các chiếc bánh kem.
- Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách đổi chỗ và nhóm các thừa số, đọc và dùng đúng các thuật ngữ thừa số, tích khi báo cáo kết quả.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập trong sách giáo khoa, tự kiểm tra lại kết quả các phép nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi tìm các cặp phép tính có cùng kết quả, chia đội theo giá trị biểu thức bằng nhau và cùng chữa bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách đổi chỗ, nhóm các thừa số hợp lí để tính nhẩm nhanh và gọn nhất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập, tích cực tham gia hoạt động nhóm và trò chơi.
- Cẩn thận: nhân và nhóm các thừa số chính xác, không nhầm lẫn khi đổi chỗ hay kết hợp.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 9-13.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng của phần Khám phá tính chất giao hoán (cột a, b, a × b, b × a) và bảng của phần Khám phá tính chất kết hợp (cột a, b, c, (a × b) × c, a × (b × c)); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Hình các mặt cười xếp thành 3 hàng, 4 cột và mô hình (hoặc tranh) khối lập phương nhỏ để minh hoạ phần Khám phá; các thẻ ghi phép tính của Bài 1 và Bài 2 (trang 12) để chơi trò tìm cặp, chia đội; thẻ số và bảng con.
- Phiếu học tập số 1 (hoàn thành bảng a × b, b × a, (a × b) × c, a × (b × c)) đủ cho các nhóm; bảng nhóm cho trò chơi nối phép tính với kết quả.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con.
- Bộ thẻ số và một ít thẻ ghi phép tính để thực hành tìm cặp phép tính bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại phép nhân để chuẩn bị nhận ra tính chất giao hoán của phép nhân
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: nêu nhanh từng cặp phép nhân đổi chỗ thừa số (ví dụ 3 × 4 và 4 × 3; 5 × 8 và 8 × 5) cho học sinh tính và so sánh kết quả. - Đưa hình các mặt cười xếp thành 3 hàng, mỗi hàng 4 mặt cười và hỏi cả lớp có bao nhiêu mặt cười, có thể đếm bằng những cách nào. - Gợi ý học sinh so sánh hai cách đếm và dẫn dắt vào bài Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. - Nêu nhiệm vụ ba tiết học: tìm ra hai tính chất của phép nhân và dùng chúng để tính nhanh.
Học sinh: - Tham gia trò chơi, tính từng cặp phép nhân và nêu nhận xét hai kết quả bằng nhau. - Quan sát hình các mặt cười, thử đếm theo hàng và theo cột. - Lắng nghe, nêu dự đoán về mối quan hệ giữa hai cách nhân. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con và các thẻ số cho giờ học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 26 phút)
a. Mục tiêu: nhận ra và phát biểu được tính chất giao hoán của phép nhân qua hình các mặt cười và bảng giá trị a × b, b × a
a. Mục tiêu: nhận ra và phát biểu được tính chất kết hợp của phép nhân qua khối lập phương và bảng giá trị (a × b) × c, a × (b × c)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 66 phút)
a. Mục tiêu: vận dụng tính chất giao hoán để ghép các cặp phép nhân có cùng kết quả mà không cần tính giá trị
a. Mục tiêu: dùng tính chất giao hoán để tìm số thích hợp điền vào ô trống của mỗi phép nhân đã đổi chỗ thừa số
a. Mục tiêu: vận dụng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép nhân 6 × 15 dựa vào phép nhân dễ tính hơn 15 × 6
a. Mục tiêu: vận dụng tính chất kết hợp để tính giá trị một tích ba thừa số bằng hai cách nhóm khác nhau
a. Mục tiêu: tính giá trị các biểu thức rồi xếp vào cùng một đội những biểu thức có giá trị bằng nhau
a. Mục tiêu: giải được bài toán có lời văn bằng phép nhân ba thừa số và biết nhóm thừa số để tính thuận tiện
a. Mục tiêu: tính giá trị các biểu thức a × b, b × a, (a × b) × c, a × (b × c) khi thay chữ bằng số và củng cố hai tính chất
a. Mục tiêu: không thực hiện phép tính, dùng tính chất giao hoán và kết hợp để suy ra giá trị mỗi biểu thức từ hai kết quả đã cho
a. Mục tiêu: tính giá trị các biểu thức ba thừa số rồi ghép chữ tương ứng để tìm ra tên nhà bác học trong ô chữ
a. Mục tiêu: dựa vào tính chất giao hoán và kết hợp để tìm số thích hợp điền vào ô trống của mỗi phép nhân
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân với việc tính nhanh trong cuộc sống hằng ngày