Bài 39: Chia cho số có một chữ số

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 6-8

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 11 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 39: Chia cho số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 39: Chia cho số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 39: Chia cho số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 39: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số bằng cách đặt tính rồi tính, chia lần lượt từ trái sang phải, kể cả trường hợp chia hết và chia có dư; giải thích được từng bước như trong hai ví dụ 125 730 : 5 = 25 146 và 125 734 : 5 = 25 146 (dư 4).
  • Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán thực tế về số hạt gạo kiến khênh được, giá tiền một ki-lô-gam xoài, số vỉ sữa đóng được và số xe được phép qua cầu.
  • Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách đặt tính và các bước chia, nhân, trừ, hạ bằng các thuật ngữ số bị chia, số chia, thương, số dư; nhận xét đúng, sai bài làm của bạn Nam rồi sửa lại cho đúng.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, phiếu học tập, thẻ chữ A, B, C và bảng nhóm để đặt tính, kiểm tra và đối chiếu thương, số dư của phép chia.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đặt tính, tính và tự kiểm tra lại thương, số dư của từng phép chia trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi làm các bài tập, chơi trò nối phép chia với kết quả và chữa bài cho bạn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì đặt tính và tính hết các phép chia, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đặt các chữ số thẳng cột, chia, nhân, trừ, hạ đúng ở mỗi lượt chia, không viết thiếu chữ số 0 ở thương và không bỏ sót số dư.
  • Trung thực: báo cáo đúng thương và số dư trong bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 6-8.
  • Bảng phụ ghi sẵn hai ví dụ Khám phá 125 730 : 5 và 125 734 : 5 cùng các bước chia để hướng dẫn cách đặt tính rồi tính; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu tranh đàn kiến khênh hạt gạo và các bài tập, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Bảng nhóm cho trò chơi nối phép chia với kết quả; thẻ chữ A, B, C cho Bài 4 và Bài 5 phần Luyện tập trang 8; bảng con và phấn cho học sinh.
  • Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt các bước chia, nhân, trừ, hạ và cách viết phép chia có dư.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Nháp để đặt tính rồi tính các phép chia.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách chia đã học để chuẩn bị cho bài chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng: đọc một vài phép chia đã học (ví dụ 848 : 4; 725 : 5) cho học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con. - Cho học sinh giơ bảng, mời một vài em nêu lại cách chia lần lượt từ trái sang phải và cách tìm số dư. - Nêu tình huống Khám phá phần a về đàn kiến thợ khênh hạt gạo để dẫn dắt vào Bài 39 Chia cho số có một chữ số. - Giới thiệu nhiệm vụ hai tiết học: học cách chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số rồi luyện tập.

Học sinh: - Đặt tính rồi tính các phép chia vào bảng con theo lời đọc của giáo viên. - Giơ bảng, nêu lại cách chia lần lượt từ trái sang phải và cách tìm số dư. - Lắng nghe tình huống về đàn kiến khênh hạt gạo, nhận xét bài của bạn. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: biết cách đặt tính rồi tính phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, kể cả trường hợp chia hết và chia có dư, qua hai ví dụ trong sách giáo khoa

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động, trang 7 (Tiết 1) (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, gồm cả phép chia hết và phép chia có dư

a. Mục tiêu: phát hiện chỗ sai trong hai phép chia bạn Nam đã làm và sửa lại cho đúng

a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng hai bước tính, trong đó có một phép chia cho số có một chữ số, để tìm giá một ki-lô-gam xoài

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 8 (Tiết 2) (khoảng 30 phút)

a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số, gồm cả phép chia hết và phép chia có dư

a. Mục tiêu: tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của chúng bằng cách vận dụng phép chia cho số có một chữ số

a. Mục tiêu: giải được bài toán thực tế bằng phép chia có dư để tìm số vỉ sữa đóng được nhiều nhất và số hộp sữa còn thừa

a. Mục tiêu: tính cân nặng của mỗi xe bằng phép chia rồi so sánh với mức 20 tấn để chọn chiếc xe được đi qua cầu

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số vào các tình huống chia đều trong cuộc sống

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.