Bài 38: Nhân với số có một chữ số

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 4-5

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 10 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 38: Nhân với số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 38: Nhân với số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 38: Nhân với số có một chữ số, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số bằng cách đặt tính rồi tính, nhân lần lượt từ phải sang trái và biết cách nhớ sang hàng liền trước; giải thích được từng bước như trong ví dụ 160 140 × 7 = 1 120 980.
  • Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng phép nhân để giải các bài toán thực tế về số khẩu trang nhà máy sản xuất, tuổi thọ của bóng đèn đường, số tiền còn lại khi mua cờ vua và số hạt thóc đặt trên ô bàn cờ.
  • Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách đặt tính, cách nhân và kết quả bằng các thuật ngữ thừa số, tích, hàng, nhớ; nhận xét đúng, sai kết quả một phép nhân cho sẵn.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng con, phiếu học tập và bảng nhóm để đặt tính, kiểm tra và đối chiếu kết quả phép nhân.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đặt tính, tính và tự kiểm tra lại kết quả từng phép nhân trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi kiểm tra đúng, sai các phép nhân, chơi trò nối phép nhân với kết quả và chữa bài cho bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tính giá trị biểu thức có phép nhân và phép cộng, phép trừ, và tìm số hạt thóc trên ô bàn cờ theo quy luật gấp đôi.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì đặt tính và tính hết các phép nhân, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đặt các chữ số thẳng cột, nhân đúng và nhớ đúng sang hàng liền trước, không nhầm lẫn giữa các hàng.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập hai, trang 4-5.
  • Bảng phụ ghi sẵn ví dụ Khám phá 160 140 × 7 và các bước nhân để hướng dẫn cách đặt tính rồi tính; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hình nhà máy sản xuất khẩu trang và các bài tập, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Bảng nhóm cho trò chơi nối phép nhân với kết quả; thẻ chữ A, B, C cho Bài 2 phần Luyện tập; thẻ Đ, S cho Bài 2 phần Hoạt động.
  • Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm; phấn màu để chốt các bước nhân có nhớ.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập hai; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Nháp để đặt tính rồi tính các phép nhân.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số đã học để chuẩn bị cho bài mới

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng: đọc từng phép nhân đã học (ví dụ 2 143 × 3, 1 025 × 4) cho học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con. - Cho học sinh giơ bảng, mời một vài em nêu lại cách nhân lần lượt từ hàng đơn vị sang các hàng lớn hơn và cách nhớ. - Nhận xét nhanh, khen ngợi học sinh nhân đúng và trình bày rõ ràng. - Dẫn dắt vào Chủ đề 8 Phép nhân và phép chia, Bài 38 Nhân với số có một chữ số và nêu nhiệm vụ hai tiết học.

Học sinh: - Đặt tính rồi tính các phép nhân vào bảng con theo lời đọc của giáo viên. - Giơ bảng, nêu lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái và cách nhớ. - Lắng nghe, nhận xét bài của bạn. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: biết cách đặt tính rồi tính phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, kể cả trường hợp có nhớ, qua ví dụ trong sách giáo khoa

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - phần Hoạt động, trang 4-5 (Tiết 1) (khoảng 10 phút)

a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, có nhớ

a. Mục tiêu: kiểm tra được kết quả một phép nhân cho sẵn là đúng hay sai bằng cách tính lại rồi ghi Đ hoặc S

a. Mục tiêu: giải được bài toán gấp một số lên nhiều lần bằng phép nhân để tìm tuổi thọ của bóng đèn đường

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - phần Luyện tập, trang 5 (Tiết 2) (khoảng 25 phút)

a. Mục tiêu: đặt tính và tính đúng ba phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, có nhớ

a. Mục tiêu: tính đúng giá trị của biểu thức có phép nhân và phép cộng, phép trừ theo thứ tự thực hiện phép tính

a. Mục tiêu: vận dụng quy luật gấp đôi để tìm số hạt thóc đặt vào ô thứ hai mươi của bàn cờ

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số vào các tình huống thực tế trong cuộc sống

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.