Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 118-120

Trang sách giáo khoa 118-120, ảnh 1Trang sách giáo khoa 118-120, ảnh 2Trang sách giáo khoa 118-120, ảnh 3

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 12 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: tính nhẩm cộng, trừ các số tròn nghìn, tròn triệu; đặt tính rồi tính cộng, trừ các số có nhiều chữ số; so sánh giá trị các biểu thức và xác định biểu thức lớn nhất, bé nhất; nhận xét đúng, sai của một phép tính.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải các bài toán có lời văn về tiền mua đồ, độ dài các tuyến đường sắt bằng phép cộng, phép trừ và tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện.
  • Mô hình hoá toán học: dùng phép cộng, phép trừ để biểu diễn và giải quyết tình huống thực tế về giá tiền các món đồ, số tiền trả lại và số tiền còn đủ để mua.
  • Giao tiếp toán học: trình bày, giải thích cách nhẩm, cách đặt tính, cách so sánh biểu thức và cách lập luận đúng, sai bằng ngôn ngữ toán học.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập ôn tập trong sách giáo khoa và tự kiểm tra lại kết quả cộng, trừ.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi chữa bài, khi nối phép tính với kết quả và khi giải bài toán có lời văn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách nhóm các số hạng để tính thuận tiện và tìm cách chọn phương án đúng trong bài toán mua đồ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập ôn tập, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đặt tính thẳng hàng, cộng, trừ có nhớ chính xác, không nhầm lẫn giữa các hàng.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 118-120.
  • Bảng nhóm cho trò chơi nối phép tính với kết quả; bảng con cho học sinh làm bài đặt tính và tính nhẩm.
  • Phiếu học tập số 1 (đặt tính rồi tính) đủ cho các nhóm.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con và phấn.
  • Đồ dùng học tập để thực hành đặt tính và tính nhẩm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn để chuẩn bị vào bài ôn tập

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Chuyền số tính nhanh: nêu một phép cộng hoặc trừ các số tròn nghìn (ví dụ 70 000 + 60 000; 160 000 - 90 000) cho học sinh nhẩm nhanh và nêu kết quả. - Khen ngợi học sinh nhẩm đúng, nhắc lại cách cộng, trừ nhẩm dựa vào các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn. - Dẫn dắt vào bài Ôn tập phép cộng, phép trừ và nêu nhiệm vụ ba tiết ôn tập. - Nhận xét nhanh không khí lớp học và cho học sinh chuẩn bị sách, vở, bảng con.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, nhẩm nhanh kết quả các phép cộng, trừ số tròn nghìn và nêu trước lớp. - Nhắc lại cách cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm nghìn. - Lắng nghe nhiệm vụ ba tiết ôn tập phép cộng, phép trừ. - Chuẩn bị sách, vở, bảng con cho giờ ôn tập.

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tiết 1 (khoảng 30 phút)

a. Mục tiêu: cộng, trừ nhẩm được các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn trong một hoặc hai bước tính

a. Mục tiêu: đặt tính thẳng hàng và cộng, trừ chính xác các số có bốn đến sáu chữ số có nhớ

a. Mục tiêu: tính giá trị bốn biểu thức rồi xác định biểu thức có giá trị lớn nhất và biểu thức có giá trị bé nhất

a. Mục tiêu: giải được bài toán có lời văn bằng phép trừ để tìm giá tiền của mỗi loại đồ dùng

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Tiết 2 (khoảng 30 phút)

a. Mục tiêu: cộng, trừ nhẩm được các số tròn triệu, tròn chục triệu trong một hoặc hai bước tính

a. Mục tiêu: đặt tính thẳng hàng và cộng, trừ chính xác các số có sáu chữ số có nhớ

a. Mục tiêu: tính được số tiền trả lại và chọn được nhóm ba món đồ đủ tiền mua với 200 000 đồng

a. Mục tiêu: nhóm các số hạng thành các cặp có tổng tròn nghìn để tính giá trị biểu thức một cách thuận tiện

Hoạt động 4: Luyện tập, thực hành - Tiết 3 (khoảng 30 phút)

a. Mục tiêu: đặt tính thẳng hàng và cộng, trừ chính xác các số có sáu chữ số có nhớ

a. Mục tiêu: tính lại giá trị mỗi phép tính rồi xác định phép tính đúng hay sai

a. Mục tiêu: giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu để tính độ dài hai tuyến đường sắt

a. Mục tiêu: tính giá trị hai vế rồi điền dấu lớn hơn, bé hơn, bằng vào chỗ chấm

Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ phép cộng, phép trừ với việc tính tiền và tính độ dài trong cuộc sống hằng ngày

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.