Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học: đọc, viết, phân tích cấu tạo theo hàng và lớp, so sánh và làm tròn các số đến lớp triệu; xác định giá trị của một chữ số theo vị trí của nó trong số.
- Giải quyết vấn đề toán học: dùng thứ tự và cách làm tròn số để trả lời các bài toán số liệu thực tế (số dân của tỉnh, thành phố; số lượt khách du lịch; số học sinh; giá tiền máy tính), tìm số lớn nhất, số bé nhất và suy luận thứ tự giá tiền.
- Giao tiếp toán học: đọc số có nhiều chữ số thành lời, trình bày và giải thích kết quả bằng các thuật ngữ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị và giá trị của chữ số.
- Mô hình hoá toán học: biểu diễn các số liệu thực tế bằng số đến lớp triệu và viết một số thành tổng theo các hàng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập trong sách giáo khoa, tự kiểm tra lại kết quả đọc, viết, so sánh và làm tròn số.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi hoàn thành bảng giá trị chữ số, khi phân tích bảng thống kê và khi chơi trò chơi nối máy tính với giá đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách sắp xếp thứ tự các số liệu và suy luận điều kiện để xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập ôn tập, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: đọc, viết, so sánh và làm tròn số chính xác, không nhầm lẫn giữa các hàng và các lớp.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 114-117.
- Bảng phụ kẻ sẵn các phép viết số thành tổng có ô trống của Bài 3 (trang 115) và bảng giá trị của chữ số của Bài 4 (trang 115); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu hình bản đồ số dân, bảng thống kê số lượt khách du lịch và hình bốn máy tính, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Hình bản đồ ghi số dân các tỉnh, thành phố của Bài 1 (trang 114); bảng thống kê số lượt khách du lịch của Bài 2 (trang 116); hình bốn máy tính A, B, C, D kèm biển giá của Bài 4 (trang 117); bộ thẻ số để học sinh thao tác.
- Phiếu học tập số 1 (bảng giá trị của chữ số) đủ cho các nhóm; bảng nhóm cho trò chơi nối máy tính với giá tiền đúng.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ.
- Bộ thẻ số và bảng con để thực hành đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách đọc, viết số có nhiều chữ số đến lớp triệu để chuẩn bị vào bài ôn tập
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Tiếp sức đọc số triệu: chia lớp thành hai đội, lần lượt giơ các thẻ số có nhiều chữ số (ví dụ 632 375, 1 296 906, 8 993 082) cho mỗi đội đọc số. - Đọc một vài số cho học sinh viết nhanh vào bảng con, chú ý cách đặt dấu cách giữa các lớp. - Nhận xét nhanh, khen ngợi đội đọc và viết đúng nhiều số. - Dẫn dắt vào Bài 33 Ôn tập các số đến lớp triệu, thuộc Chủ đề 7 Ôn tập học kì 1, và nêu nhiệm vụ hai tiết ôn tập.
Học sinh: - Tham gia trò chơi theo đội, đọc số trên thẻ và viết số vào bảng con theo lời đọc của giáo viên. - Nêu lại thứ tự các lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu; mỗi lớp có ba hàng. - Lắng nghe, nhận xét cách đọc, viết số của bạn. - Chuẩn bị sách, vở, thẻ số và bảng con cho giờ ôn tập.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tiết 1 (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: đọc đúng số dân có nhiều chữ số đến lớp triệu của một số tỉnh, thành phố ghi trên bản đồ
a. Mục tiêu: xác định được các chữ số thuộc từng lớp của một số có chín chữ số và đọc đúng số đó
a. Mục tiêu: viết được một số thành tổng theo các hàng và tìm số còn thiếu trong phép viết số thành tổng
a. Mục tiêu: xác định được giá trị của chữ số 4 và chữ số 7 trong mỗi số dựa vào vị trí của chữ số theo hàng
a. Mục tiêu: vận dụng cấu tạo số để tìm phần hơn khi viết thêm một chữ số vào trước một số có ba chữ số
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - Tiết 2 (khoảng 30 phút)
a. Mục tiêu: so sánh được hai số đến lớp triệu và điền đúng dấu lớn hơn, bé hơn, bằng, kể cả khi một vế được viết thành tổng
a. Mục tiêu: đọc và so sánh các số liệu trong bảng thống kê để trả lời câu hỏi về số lượt khách du lịch nhiều nhất, ít nhất
a. Mục tiêu: làm tròn được số có nhiều chữ số đến hàng trăm và nhận ra bạn đã làm tròn đến hàng nào
a. Mục tiêu: suy luận từ điều kiện so sánh để xác định đúng giá tiền của bốn máy tính bị đặt nhầm biển giá
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: liên hệ việc đọc, viết, so sánh và làm tròn số đến lớp triệu với các số liệu trong cuộc sống

