Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mô hình hoá toán học: nhận biết và mô tả được đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dm, 1 m, 1 mm; gắn mỗi đơn vị với đồ vật thực tế có diện tích tương ứng như mặt bàn, cục tẩy, bìa sách, nhãn vở.
- Tư duy và lập luận toán học: nêu và giải thích được quan hệ 1 dm² = 100 cm², 1 m² = 100 dm², 100 mm² = 1 cm²; đổi được các số đo diện tích và so sánh diện tích hai hình sau khi đưa về cùng đơn vị.
- Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng cách đổi đơn vị đo diện tích và cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật để giải bài toán thực tế về ghép tấm pin, chọn hình phòng khách và tính số tấm gỗ lát sàn.
- Giao tiếp toán học: đọc, viết đúng các số đo diện tích kèm tên đơn vị và trình bày được cách đổi đơn vị, cách so sánh diện tích trước lớp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập trong sách giáo khoa, tự kiểm tra lại kết quả đọc, viết và đổi đơn vị đo diện tích.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi hoàn thành bảng đọc, viết, chọn số đo phù hợp và cùng chơi trò chơi Đường đua số đo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm cách đổi đơn vị hợp lí và cách chia mặt sàn thành các tấm gỗ để lát kín.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
- Cẩn thận: đọc, viết, đổi đơn vị, so sánh và tính diện tích chính xác, không nhầm lẫn giữa các đơn vị đo.
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 60-65.
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đọc, viết của Bài 1 trang 60 (đề-xi-mét vuông) và Bài 1 trang 63 (mi-li-mét vuông); mô hình hình vuông 1 dm² chia thành 100 ô 1 cm² và hình 1 m² chia thành 100 ô 1 dm²; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
- Bộ thẻ ghi số đo diện tích (24 dm², 43 m², 260 m², 55 mm² ...) và thẻ chữ cho các bài chọn, nối; hình vẽ hình vuông cạnh 2 dm và hình chữ nhật dài 80 cm, rộng 5 cm của Bài 3 trang 61.
- Phiếu học tập số 1 (bảng đọc, viết đề-xi-mét vuông) đủ cho các nhóm; 1 xúc xắc, 1 quân cờ và bảng trò chơi Đường đua số đo trang 65.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con.
- Bộ thẻ số đo diện tích và giấy kẻ ô để thực hành đổi đơn vị đo diện tích.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: ôn lại đơn vị xăng-ti-mét vuông đã học và tạo nhu cầu tìm đơn vị đo diện tích lớn hơn, nhỏ hơn để chuẩn bị vào bài mới
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Ai nhanh mắt: giơ lần lượt các hình vuông 1 cm² và hình chữ nhật kẻ ô 1 cm², cho học sinh nêu nhanh diện tích theo đơn vị xăng-ti-mét vuông đã học ở lớp 3. - Hỏi lại 1 cm² là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu và cách viết tắt của xăng-ti-mét vuông. - Nêu tình huống đo diện tích nền một căn phòng hoặc diện tích một con tem để học sinh thấy sự bất tiện khi chỉ dùng xăng-ti-mét vuông, từ đó gợi nhu cầu tìm đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn. - Dẫn dắt, giới thiệu Bài 18 Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông và nêu nhiệm vụ ba tiết học.
Học sinh: - Tham gia trò chơi, nêu nhanh diện tích các hình theo đơn vị xăng-ti-mét vuông. - Nhắc lại 1 cm² là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 cm, viết tắt là cm². - Suy nghĩ, trả lời về sự bất tiện khi đo diện tích quá lớn hoặc quá nhỏ bằng xăng-ti-mét vuông. - Lắng nghe, chuẩn bị sách, vở và đồ dùng cho bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 38 phút)
a. Mục tiêu: nhận biết được đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích, là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm, viết tắt là dm² và biết 1 dm² = 100 cm²
a. Mục tiêu: nhận biết được mét vuông là đơn vị đo diện tích, là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m, viết tắt là m² và biết 1 m² = 100 dm²
a. Mục tiêu: nhận biết được mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích của những vật nhỏ, là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 mm, viết tắt là mm² và biết 100 mm² = 1 cm²
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 55 phút)
a. Mục tiêu: đọc và viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông và hoàn thành bảng theo mẫu
a. Mục tiêu: đổi được số đo diện tích giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông dựa vào quan hệ 1 dm² = 100 cm²
a. Mục tiêu: tính và so sánh được diện tích hình vuông cạnh 2 dm với diện tích hình chữ nhật để chọn câu trả lời đúng
a. Mục tiêu: nối được mỗi cách đọc với số đo diện tích viết tắt tương ứng
a. Mục tiêu: chọn được số đo diện tích phù hợp với diện tích của mặt bàn, cục tẩy và bìa sách
a. Mục tiêu: đổi được số đo diện tích giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông dựa vào quan hệ 1 m² = 100 dm²
a. Mục tiêu: đọc và viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị mi-li-mét vuông và hoàn thành bảng theo mẫu
a. Mục tiêu: đổi được số đo diện tích giữa xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét vuông dựa vào quan hệ 100 mm² = 1 cm²
a. Mục tiêu: ước lượng và chọn được số đo diện tích phù hợp với một nhãn vở
a. Mục tiêu: tính được diện tích tấm pin hình chữ nhật ghép từ hai tấm pin hình vuông cạnh 1 m và chọn câu trả lời đúng
a. Mục tiêu: tính và so sánh diện tích ba hình để xác định hình vẽ phòng khách nhà Nam
a. Mục tiêu: giải được bài toán tính số tấm gỗ hình chữ nhật cần dùng để lát kín mặt sàn hình vuông cạnh 3 m
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 7 phút)
a. Mục tiêu: củng cố cách đổi đơn vị đo diện tích qua trò chơi và liên hệ diện tích với các đồ vật quanh em

