Bài 11: Hàng và lớp

Toán lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Toán 4

Bài này trong sách của bạn

Toán 4 tập 1 , trang 37-40

Trang sách giáo khoa 37-40, ảnh 1Trang sách giáo khoa 37-40, ảnh 2Trang sách giáo khoa 37-40, ảnh 3

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Toán lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 14 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 11: Hàng và lớp, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 11: Hàng và lớp, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 11: Hàng và lớp, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP

Môn học: Toán - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Tư duy và lập luận toán học: nhận biết được các hàng và cách gộp ba hàng liền nhau thành một lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu); xác định được một chữ số thuộc hàng nào, lớp nào và tìm được giá trị của chữ số đó theo vị trí trong số có đến chín chữ số.
  • Giao tiếp toán học: đọc, viết đúng các số có đến hàng trăm triệu và nêu được số các đơn vị của từng hàng, từng lớp trong một số.
  • Giải quyết vấn đề toán học: lập được số theo điều kiện cho trước về chữ số ở mỗi lớp và tính chẵn lẻ, tìm số còn thiếu trong dãy số đếm thêm, viết số ứng với cách đọc để cân bằng.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: dùng bảng các hàng và lớp, thẻ số, bảng phụ để biểu diễn, phân tích và đọc các số lớn.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành từng bài tập trong sách giáo khoa, tự kiểm tra lại cách đọc, viết và phân tích số theo hàng, lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi hoàn thành bảng các hàng và lớp, khi chơi trò chơi nối số với giá trị và khi chữa bài.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm quy luật của dãy số trên cầu thang và cách lập số thoả mãn nhiều điều kiện cùng lúc.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: kiên trì làm hết các bài tập, tích cực tham gia trò chơi và hoạt động nhóm.
  • Cẩn thận: đọc, viết và phân tích số chính xác, không nhầm lẫn giữa các hàng và các lớp.
  • Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của mình và của nhóm.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao và giữ gìn đồ dùng học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Toán 4 tập một, trang 37-40.
  • Bảng phụ kẻ sẵn bảng các hàng và lớp (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị) và bảng của Bài 1 (Viết số, Hàng trăm nghìn, Hàng chục nghìn, Hàng nghìn, Hàng trăm, Hàng chục, Hàng đơn vị); nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các hình trong sách, nếu không thì dùng bảng phụ và tranh phóng to.
  • Bộ thẻ số và thẻ chữ số để học sinh thao tác gắn số vào bảng các hàng; bảng con cho mỗi học sinh.
  • Phiếu học tập số 1 (bảng các hàng và lớp của Bài 1) đủ cho các nhóm; bảng nhóm cho trò chơi nối số với giá trị.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Toán 4 tập một; vở ô li; bút; thước kẻ; bảng con.
  • Bộ thẻ số, thẻ chữ số để thực hành gắn và phân tích số theo hàng, lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo không khí học tập và ôn lại cách đọc, viết số có sáu chữ số, chuẩn bị nhận biết hàng và lớp

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Bắn tên đọc số: viết lên bảng một số có sáu chữ số (ví dụ 514 293) rồi mời học sinh đọc và cho biết số gồm mấy chữ số. - Hỏi thêm mỗi chữ số của số đó đứng ở hàng nào theo thứ tự đã học ở lớp 3. - Ghi nhận câu trả lời, khen ngợi và dẫn dắt về cách sắp xếp, gộp các hàng thành lớp. - Giới thiệu Bài 11: Hàng và lớp và nêu nhiệm vụ học trong hai tiết.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, đọc số và nêu số có sáu chữ số. - Nêu tên các hàng của một số theo thứ tự từ phải sang trái. - Lắng nghe, nhận xét bạn đọc và nêu hàng. - Chuẩn bị sách, vở, thẻ số cho bài mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá) (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: nhận biết lớp đơn vị gồm ba hàng đơn vị, chục, trăm và lớp nghìn gồm ba hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn qua số 514 293

a. Mục tiêu: nhận biet lớp triệu gồm ba hàng triệu, chục triệu, trăm triệu; đọc, viết số đến hàng trăm triệu qua số 531 000 000

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 50 phút)

a. Mục tiêu: phân tích số có sáu chữ số theo từng hàng, điền đủ chữ số ở mỗi hàng thuộc lớp nghìn và lớp đơn vị

a. Mục tiêu: đọc số và xác định hàng, lớp của chữ số 3 trong số có sáu chữ số

a. Mục tiêu: tìm giá trị theo vị trí của một chữ số trong số dựa vào hàng của chữ số đó

a. Mục tiêu: đọc được các số chỉ giá tiền có đến hàng trăm triệu gắn với đồ vật thực tế

a. Mục tiêu: tìm số còn thiếu trong dãy số đếm thêm, đếm bớt theo quy luật đến hàng trăm triệu

a. Mục tiêu: xác định hàng, lớp của chữ số 2 trong các số đến hàng trăm triệu

a. Mục tiêu: đọc số và xác định hàng, lớp của chữ số 8 trong các số có nhiều chữ số

a. Mục tiêu: vận dụng đặc điểm chữ số ở lớp nghìn, lớp đơn vị để chọn số thoả mãn các điều kiện cho trước

a. Mục tiêu: viết số khi biết cách đọc số tròn triệu, tròn trăm triệu

a. Mục tiêu: tính giá tiền mỗi giỏ quà bằng cách đếm số món hàng mỗi loại rồi cộng giá trị theo từng loại

a. Mục tiêu: lập số có sáu chữ số thoả mãn điều kiện về chữ số ở lớp nghìn, lớp đơn vị và tính chẵn lẻ

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: liên hệ hàng, lớp và cách đọc số lớn với các số liệu trong cuộc sống

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.