Bài 30: Viết giấy mời

Viết Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 2 , trang 132-133

Trang sách giáo khoa 132-133, ảnh 1Trang sách giáo khoa 132-133, ảnh 2Trang sách giáo khoa 132-133, ảnh 3

Chọn phiên bản

Tiết kiệm nhất Lấy cả Trọn bộ Tiếng Việt 4 - Tập 1 (Kết nối tri thức) (98 bài giáo án) chỉ 249.000 đ , chỉ ~3k/bài. Xem trọn bộ

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 8 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 30: Viết giấy mời, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 30: Viết giấy mời, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 30: Viết giấy mời, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

VIẾT: VIẾT GIẤY MỜI

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các phần của một giấy mời qua giấy mời mẫu ở bài tập 1: tiêu đề, người mời, người được mời, sự kiện mời, thời gian và địa điểm tổ chức, mong muốn và đề nghị.
  • Tìm được thông tin trong giấy mời mẫu ứng với từng mục nêu ở bên phải trang sách.
  • Viết được một giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp mình tổ chức, nội dung cụ thể phù hợp với sự kiện và trình bày đẹp mắt.
  • Bước đầu biết trao đổi, soát lỗi và chỉnh sửa giấy mời theo nhận xét của thầy cô và các bạn.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc giấy mời mẫu, suy nghĩ và tự viết giấy mời của mình vào vở.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về thông tin trong giấy mời và cùng nhau soát lỗi bài viết.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn nội dung và cách trang trí giấy mời cho phù hợp với sự kiện của lớp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực đọc, suy nghĩ và hoàn thành giấy mời theo yêu cầu.
  • Trách nhiệm: viết giấy mời rõ ràng, lịch sự để mời bạn tham dự sự kiện của lớp.
  • Trung thực: tự soát lỗi và nhận xét đúng bài viết của mình và của bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; giấy mời mẫu ở bài tập 1 phần Viết trang 132.
  • Bảng nhóm; phiếu học tập khung viết giấy mời; một vài mẫu giấy mời được trang trí đẹp để học sinh tham khảo; nam châm hoặc băng dính.
  • Nếu có ti vi hoặc máy chiếu thì trình chiếu giấy mời mẫu và các mục nêu ở bên để cả lớp cùng quan sát; nếu không thì dùng bảng phụ chép sẵn giấy mời mẫu.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút chì, bút màu; giấy để viết giấy mời.
  • Đọc trước giấy mời mẫu ở phần Viết trang 132.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 4 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và gợi lại hiểu biết về giấy mời để dẫn vào bài học viết giấy mời

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Hỏi học sinh đã bao giờ nhận được một tấm giấy mời chưa và giấy mời đó mời tham dự việc gì. - Gợi ý một vài dịp cần viết giấy mời như mời dự sinh nhật, mời dự buổi biểu diễn, mời dự một buổi thi của lớp. - Dẫn dắt: khi lớp tổ chức một sự kiện, muốn mời các bạn lớp khác cùng tham dự thì cần viết giấy mời cho lịch sự và rõ ràng. - Giới thiệu bài Viết giấy mời và ghi tên bài lên bảng.

Học sinh: - Kể lại một lần được nhận hoặc được đọc một tấm giấy mời. - Nêu một vài dịp cần viết giấy mời. - Lắng nghe giáo viên giới thiệu bài. - Ghi tên bài vào vở và chuẩn bị tâm thế học bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Phân tích mẫu)

a. Mục tiêu: đọc giấy mời mẫu ở bài tập 1 và tìm được thông tin ứng với từng mục nêu ở bên phải trang sách

a. Mục tiêu: từ giấy mời mẫu rút ra được một giấy mời thường gồm những phần nào

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: viết được một giấy mời mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp mình tổ chức

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 6 phút)

a. Mục tiêu: trao đổi giấy mời với các bạn để cùng soát lỗi và chỉnh sửa giấy mời theo nhận xét của thầy cô

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.