Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN
Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được công dụng của dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm), đúng như Ghi nhớ trong bài.
- Nhận ra được điểm khác nhau giữa câu có dấu ngoặc đơn và câu không có dấu ngoặc đơn, tìm được phần chú thích và nêu được tác dụng của dấu ngoặc đơn trong từng câu.
- Biết đặt dấu ngoặc đơn vào đúng vị trí để đánh dấu phần chú thích trong đoạn văn và biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết câu, viết đoạn của mình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc các câu ngữ liệu ở cột A, cột B, tự tìm phần đặt trong dấu ngoặc đơn và tác dụng của nó, tự sửa bài cho đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng công dụng của dấu ngoặc đơn để đặt dấu đúng vị trí trong đoạn văn và viết đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
- Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu và biết dùng dấu ngoặc đơn cho đúng khi nói và viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2 (mục Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn, trang 100).
- Thẻ ghi các câu ở cột A, cột B của bài tập 1 và các đoạn văn ở bài tập 3; thẻ ghi các phần chú thích (1944 - 2019; còn gọi là sông Rừng; một làng ở gần biên giới; những thứ lá cầm máu rất nhanh) cho trò chơi củng cố; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
- Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các câu ở cột A, cột B và hai đoạn văn ở bài tập 3, nếu không thì dùng bảng phụ đã chép sẵn các câu và đoạn văn.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút.
- Đọc trước mục Luyện từ và câu: Dấu ngoặc đơn, trang 100; nhớ lại một vài dấu câu đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: tạo hứng thú và gợi ra tình huống cần thêm một phần chú thích trong câu để dẫn vào bài Dấu ngoặc đơn
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Nêu một câu quen thuộc, ví dụ giới thiệu một nhà văn hoặc một dòng sông ở quê, rồi hỏi học sinh muốn nói thêm thông tin cho rõ (năm sinh, tên gọi khác) thì thêm vào chỗ nào trong câu. - Dẫn dắt: có những phần thêm vào để giải thích, bổ sung cho một từ ngữ trong câu; hỏi học sinh có biết dùng dấu câu nào để đánh dấu phần thêm đó không. - Giới thiệu trong tiếng Việt có một dấu câu chuyên đánh dấu phần thêm vào đó, đó là dấu ngoặc đơn. - Ghi tên bài Dấu ngoặc đơn lên bảng.
Học sinh: - Lắng nghe câu giáo viên nêu và suy nghĩ về thông tin có thể thêm vào cho rõ nghĩa. - Nêu ý kiến về vị trí và cách thêm phần thông tin bổ sung trong câu. - Đoán tên dấu câu dùng để đánh dấu phần thêm vào. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: so sánh câu ở cột A với câu ở cột B để nhận ra dấu ngoặc đơn ở bài tập 1 và tìm được tác dụng của dấu ngoặc đơn trong từng câu ở bài tập 2
a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: đặt được dấu ngoặc đơn vào đúng vị trí để đánh dấu phần chú thích trong mỗi đoạn văn ở bài tập 3
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: viết được đoạn văn ngắn về cảnh đẹp quê hương có dùng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích

