Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP
Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép: ngoài việc đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu tên tác phẩm, tên tài liệu, đúng như Ghi nhớ trong bài.
- Tìm được công dụng của dấu ngoặc kép trong từng câu và nhận ra dấu ngoặc kép đánh dấu tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát, tạp chí, tờ báo có trong câu.
- Biết dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi chép lại đoạn văn và khi viết câu của mình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc các câu ngữ liệu, tự tìm phần đặt trong dấu ngoặc kép và công dụng của nó, tự sửa bài cho đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng công dụng của dấu ngoặc kép để chép lại đoạn văn cho đúng và đặt câu có dùng dấu ngoặc kép phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
- Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu và biết dùng dấu ngoặc kép cho đúng khi nói và viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2 (mục Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép, trang 90 - 91).
- Thẻ ghi các câu ở bài tập 1, 2; thẻ ghi ba công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; đánh dấu lời đối thoại; đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp) cho trò chơi củng cố; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
- Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các câu ở bài tập 1, 2 và đoạn văn ở bài tập 3, nếu không thì dùng bảng phụ đã chép sẵn các câu và đoạn văn.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút.
- Ôn lại công dụng đánh dấu lời đối thoại và phần trích dẫn trực tiếp của dấu ngoặc kép; đọc trước mục Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép, trang 90 - 91.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: ôn lại các công dụng đã biết của dấu ngoặc kép và gợi ra công dụng mới để dẫn vào bài Dấu ngoặc kép
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức hỏi nhanh: dấu ngoặc kép mà các em đã học được dùng để đánh dấu những gì trong câu. - Gợi ý để học sinh nhớ lại hai công dụng đã biết: đánh dấu lời nói trực tiếp (lời đối thoại) và đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. - Nêu tình huống: khi viết tên một cuốn truyện hay một bài hát trong câu thì dùng dấu câu nào để đánh dấu, từ đó dẫn vào bài. - Ghi tên bài Dấu ngoặc kép lên bảng.
Học sinh: - Nhớ lại và nói các công dụng của dấu ngoặc kép đã học. - Nêu được dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại và phần trích dẫn trực tiếp. - Suy nghĩ về cách đánh dấu tên tác phẩm trong câu. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: nhận ra dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu ở bài tập 1 và tìm được công dụng của dấu ngoặc kép trong từng câu ở bài tập 2
a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được các công dụng của dấu ngoặc kép, trong đó có công dụng mới là đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: chép lại được đoạn văn và dùng đúng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: viết được câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích

