Nội dung Giáo án
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc nêu trong câu và trả lời câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?,... đúng như Ghi nhớ trong bài.
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ mục đích bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động nêu trong câu và trả lời câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?,...; tìm được trạng ngữ trong câu và xếp đúng vào nhóm chỉ nguyên nhân hay chỉ mục đích.
- Biết chọn từ vì, để, nhờ để đặt trạng ngữ và đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, chỉ mục đích khi nói và viết.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự tìm trạng ngữ trong câu và tự sửa bài cho đúng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng dấu hiệu của trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích để tìm trạng ngữ trong câu và đặt câu phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
- Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu, nói và viết câu có trạng ngữ để câu rõ ý, giàu thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2 (mục Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, trang 65 - 66).
- Thẻ ghi các trạng ngữ ở bài tập 1, bài tập 3 và thẻ ghi các câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Để làm gì?, Nhằm mục đích gì? cho trò chơi củng cố; hai đám mây ghi Trạng ngữ chỉ nguyên nhân và Trạng ngữ chỉ mục đích; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
- Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các câu ở bài tập 1, bài tập 3 và ba bức tranh ở bài tập 5, nếu không thì dùng bảng phụ đã chép sẵn các câu và treo tranh phóng to.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút.
- Ôn lại bài Trạng ngữ đã học; đọc trước mục Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, trang 65 - 66.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: ôn lại trạng ngữ và các loại thông tin trạng ngữ bổ sung, gợi ra hai loại trạng ngữ chỉ nguyên nhân và chỉ mục đích để dẫn vào bài
b. Cách tiến hành:
Giáo viên: - Tổ chức hỏi đáp nhanh: nhắc lại trạng ngữ là gì và trạng ngữ có thể bổ sung những thông tin gì cho câu. - Viết lên bảng câu Nhờ chăm chỉ luyện đọc, bạn Lan đọc rất hay. và hỏi trạng ngữ của câu là phần nào, bổ sung thông tin gì. - Gợi ý để học sinh nhận ra phần Nhờ chăm chỉ luyện đọc cho biết lí do, nguyên nhân của sự việc. - Dẫn dắt vào bài Trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích.
Học sinh: - Nhắc lại trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin cho câu. - Đọc câu trên bảng, chỉ ra phần Nhờ chăm chỉ luyện đọc đứng đầu câu, ngăn cách bằng dấu phẩy. - Nhận ra phần được thêm cho biết lí do, nguyên nhân của việc bạn Lan đọc hay. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)
a. Mục tiêu: tìm được trạng ngữ của mỗi câu, biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì và đặt được câu hỏi cho trạng ngữ vừa tìm
a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích cùng các câu hỏi tương ứng
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)
a. Mục tiêu: tìm được trạng ngữ và xếp đúng vào nhóm chỉ nguyên nhân hay chỉ mục đích, chọn đúng từ vì, để, nhờ để hoàn thành câu
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)
a. Mục tiêu: quan sát tranh, đặt được câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân và câu có trạng ngữ chỉ mục đích của hoạt động

