Bài 13: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn

Luyện từ và câu Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 2 , trang 57

Trang sách giáo khoa 57, ảnh 1Trang sách giáo khoa 57, ảnh 2Trang sách giáo khoa 57, ảnh 3

Chọn phiên bản

Tiết kiệm nhất Lấy cả Trọn bộ Tiếng Việt 4 - Tập 1 (Kết nối tri thức) (98 bài giáo án) chỉ 249.000 đ , chỉ ~3k/bài. Xem trọn bộ

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 7 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 13: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 13: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 13: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?, trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc và trả lời câu hỏi Ở đâu?, đúng như Ghi nhớ trong bài.
  • Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu và trong đoạn văn, xếp đúng trạng ngữ vào nhóm thời gian hoặc nơi chốn và đặt được câu hỏi cho mỗi trạng ngữ.
  • Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn thích hợp để điền vào câu và biết dùng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn khi nói và viết, khi hỏi - đáp với bạn.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự tìm trạng ngữ trong câu và trong đoạn văn, tự sửa bài cho đúng.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, hỏi - đáp theo cặp, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng dấu hiệu của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn để tìm trạng ngữ trong đoạn văn và đặt câu có trạng ngữ phù hợp.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu, nói và viết câu có thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn cho rõ ý.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2 (mục Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, trang 57 - 58).
  • Thẻ ghi các trạng ngữ ở bài tập 1 và hai thẻ nhóm thời gian, nơi chốn cho trò chơi củng cố; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
  • Nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các câu ở bài tập 1 và đoạn văn ở bài tập 3, nếu không thì dùng bảng phụ đã chép sẵn các câu và đoạn văn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút.
  • Ôn lại bài Trạng ngữ; đọc trước mục Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, trang 57 - 58.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: ôn lại đặc điểm của trạng ngữ và gợi ra hai loại thông tin thời gian, nơi chốn để dẫn vào bài

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi hỏi - đáp nhanh ôn bài cũ: mời học sinh nhắc lại trạng ngữ là thành phần gì của câu, thường đứng ở đâu và ngăn cách với hai thành phần chính bằng dấu gì. - Nêu một câu quen thuộc có trạng ngữ, ví dụ câu Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc. và hỏi trạng ngữ của câu là bộ phận nào. - Hỏi thêm trạng ngữ Mùa xuân cho biết điều gì để gợi ý về thông tin thời gian và nơi chốn. - Dẫn dắt vào bài Trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.

Học sinh: - Nhắc lại trạng ngữ là thành phần phụ của câu, thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính bằng dấu phẩy. - Chỉ ra trạng ngữ Mùa xuân trong câu trên bảng. - Nêu suy nghĩ về thông tin mà trạng ngữ Mùa xuân bổ sung cho câu. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: tìm được trạng ngữ của mỗi câu, biết trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian hay nơi chốn và đặt được câu hỏi cho mỗi trạng ngữ

a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn cùng câu hỏi tương ứng

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15 phút)

a. Mục tiêu: tìm được trạng ngữ trong đoạn văn và xếp vào nhóm thời gian, nơi chốn; tìm được trạng ngữ thích hợp điền vào câu

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: biết dùng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn khi hỏi - đáp và khi nói, viết

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.