Bài 1: Câu

Luyện từ và câu Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 2 , trang 9

Trang sách giáo khoa 9, ảnh 1Trang sách giáo khoa 9, ảnh 2Trang sách giáo khoa 9, ảnh 3

Chọn phiên bản

Tiết kiệm nhất Lấy cả Trọn bộ Tiếng Việt 4 - Tập 1 (Kết nối tri thức) (98 bài giáo án) chỉ 249.000 đ , chỉ ~3k/bài. Xem trọn bộ

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 7 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 1: Câu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Câu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 1: Câu, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 1: CÂU (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được câu là một tập hợp từ thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu kết thúc câu, đúng như Ghi nhớ trong bài.
  • Phân biệt được trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu và nói được lí do dựa vào dấu hiệu của câu.
  • Sắp xếp được các từ ngữ cho sẵn thành câu đúng và dựa vào tranh đặt được câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, tự nhận ra dấu hiệu của câu và tự sửa câu cho đúng.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét câu của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng dấu hiệu của câu để sắp xếp từ thành câu và tự đặt câu theo tranh.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: thích thú tìm hiểu, viết và nói thành câu đúng, rõ ý.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2 (mục Luyện từ và câu: Câu, trang 9, 10).
  • Thẻ ghi các kết hợp từ ở bài tập 2; hai thẻ nhóm Là câu và Chưa phải là câu; bảng nhóm; nam châm hoặc băng dính.
  • Bảng ghép trò chơi củng cố; tranh bạn nhỏ đi khám răng ở bài tập 4; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu đoạn văn, các kết hợp từ và tranh, nếu không thì dùng bảng phụ đã viết sẵn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 2; vở ghi; bút.
  • Đọc trước mục Luyện từ và câu: Câu trang 9, 10.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: tạo hứng thú và gợi lại cách nói thành câu trọn vẹn để dẫn vào bài Câu

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi nói tiếp: giáo viên nêu một cụm từ chưa trọn ý (ví dụ: chú gà trống), mời học sinh nói thêm cho thành một câu có nghĩa. - Ghi nhanh một vài câu học sinh nói lên bảng, khen những câu diễn đạt ý rõ ràng. - Gợi ý để học sinh so sánh cụm từ ban đầu và câu vừa nói: câu nào đã đủ ý, câu nào chưa. - Dẫn dắt: thế nào là một câu, hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu qua bài Câu.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, nghe cụm từ và nói thêm để thành một câu có nghĩa. - Nghe bạn nói, bổ sung và nhận xét câu đã đủ ý hay chưa. - Nhận ra cụm từ ban đầu chưa đủ ý, còn câu vừa nói đã diễn đạt một ý trọn vẹn. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: đếm đúng số câu trong đoạn văn và phân biệt được trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu

a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được các dấu hiệu của câu từ kết quả các bài tập nhận diện

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 12 phút)

a. Mục tiêu: sắp xếp được các từ ngữ thành câu đúng và củng cố bốn kiểu câu qua trò chơi

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: dựa vào tranh đặt được câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm và biết dùng câu trong nói, viết

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.