Bài 27: Dấu gạch ngang

Tiếng Việt lớp 4, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1

Bìa sách Tiếng Việt 4

Bài này trong sách của bạn

Tiếng Việt 4 tập 1 , trang 119-120

Chọn phiên bản

Bài này nằm trong trọn bộ cả năm Tiếng Việt lớp 4. Trọn bộ đang được chuẩn bị.

Xem trước Giáo án

3 trang xem trước trên tổng số 8 trang. Nhấn vào trang để xem to; mở khoá để có bản Word đầy đủ.

Bài 27: Dấu gạch ngang, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 27: Dấu gạch ngang, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.
Bài 27: Dấu gạch ngang, Giáo án, trang xem trước. Bản có dấu bản quyền lenlop.

Nội dung Giáo án

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 27: DẤU GẠCH NGANG (LUYỆN TỪ VÀ CÂU)

Môn học: Tiếng Việt - Lớp: 4 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được ba công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê, nối các từ ngữ trong một liên danh) qua bài tập 1.
  • Nêu được công dụng của dấu gạch ngang trong các trường hợp cụ thể ở bài tập 2 và ghi nhớ được công dụng của dấu gạch ngang.
  • Biết dùng dấu gạch ngang thay cho kí hiệu khác khi liệt kê hoặc nối liên danh (bài tập 3).

2. Năng lực chung

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc các đoạn văn, tự xác định công dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, tham gia trò chơi và lắng nghe, nhận xét ý kiến của bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng công dụng của dấu gạch ngang để đặt câu, viết đoạn có dùng dấu gạch ngang.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực suy nghĩ, hoàn thành các bài tập và trò chơi.
  • Yêu tiếng Việt: có ý thức dùng đúng dấu câu khi nói và viết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:

  • Kế hoạch bài dạy; sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1 (mục Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang, trang 119, 120).
  • Bảng phụ hoặc phiếu ghi sẵn ba đoạn a, b, c của bài tập 1 và ba thẻ công dụng để học sinh ghép; bảng nhóm.
  • Phiếu bài tập 3 (đã thay các bông hoa bằng chỗ chấm) cho trò chơi; nếu có tivi hoặc máy chiếu thì trình chiếu các đoạn văn, nếu không thì dùng bảng phụ đã chép sẵn.

2. Học sinh:

  • Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập 1; vở ghi; bút.
  • Đọc trước mục Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang trang 119, 120.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động) (khoảng 4 phút)

a. Mục tiêu: huy động lại các dấu câu đã học và tạo hứng thú dẫn vào bài Dấu gạch ngang

b. Cách tiến hành:

Giáo viên: - Tổ chức trò chơi Hỏi nhanh - Đáp đúng: nêu tên một dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép,...), mời học sinh nêu công dụng đã học. - Ghi nhanh lên bảng các dấu câu học sinh vừa nêu đúng công dụng. - Đưa ra một câu có dùng dấu gạch ngang (chưa học công dụng), hỏi học sinh đã biết dấu này chưa. - Dẫn dắt: dấu gạch ngang có những công dụng gì, hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu qua bài Dấu gạch ngang.

Học sinh: - Tham gia trò chơi, xung phong nêu công dụng của các dấu câu đã học. - Nghe bạn nêu, nhận xét đúng, sai và bổ sung. - Quan sát câu có dấu gạch ngang, thử đoán công dụng của dấu này. - Chuẩn bị tâm thế bước vào bài học mới.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khám phá)

a. Mục tiêu: xác định đúng công dụng của dấu gạch ngang trong các đoạn a, b, c và trong các trường hợp ở bài tập 2

a. Mục tiêu: rút ra và ghi nhớ được công dụng của dấu gạch ngang từ kết quả bài tập 1, bài tập 2

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 12 phút)

a. Mục tiêu: dùng đúng dấu gạch ngang thay cho kí hiệu bông hoa và nêu được công dụng của dấu đó

Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (khoảng 5 phút)

a. Mục tiêu: biết dùng dấu gạch ngang khi viết câu, đoạn có liệt kê hoặc liên danh

Bản Word đầy đủ, định dạng chuẩn CV2345, chỉnh sửa được, có trong bản mở khoá.