Đề kiểm tra định kì cuối năm

Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề, ma trận, bản đặc tả và đáp án theo Thông tư 27/2020.

Bộ đề gồm

  • Đề
  • Ma trận
  • Bản đặc tả
  • Đáp án
  • Hướng dẫn chấm

Đề kiểm tra định kì, trắc nghiệm và tự luận.

Xem trước

Xem trước một phần đề. Ma trận, bản đặc tả và đáp án đầy đủ có trong bản mở khoá.

Đề kiểm tra định kì cuối năm, trang xem trước 1. Bản có dấu bản quyền lenlop.

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:

Câu 1. Quê ngoại của Mai nằm ở đâu?

Câu 2. Buổi sáng, mặt sông được tả lấp lánh như thế nào?

Câu 3. Vì sao khi nghe ngoại kể chuyện, Mai lại càng thấy yêu con sông quê đến lạ?

............................................................................................

............................................................................................

Câu 4. Cuối bài, bạn Mai đã thầm hứa điều gì? Em có suy nghĩ gì về lời hứa ấy? Hãy viết 2 đến 3 câu nêu suy nghĩ của em.

............................................................................................

............................................................................................

Luyện từ và câu:

Câu 5. Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu: "Mỗi dịp hè về, cô bé lại theo mẹ trở về thăm ngoại."

............................................................................................

............................................................................................

Câu 6. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Trước lúc chia tay, ngoại dặn Mai: - Con nhớ giữ gìn dòng sông quê mình cho thật sạch đẹp nhé!

............................................................................................

............................................................................................

Câu 7. a) Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong ngoặc điền vào chỗ trống rồi chép lại câu: Buổi chiều, gió từ mặt sông thổi vào (mát mẻ, lồng lộng, hây hẩy), mang theo hương lúa non. b) Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn để nói về một cảnh đẹp của quê hương em.

............................................................................................

............................................................................................

Chính tả (nghe - viết):

Chiều quê

Chiều buông xuống, cánh đồng lúa chín vàng óng trải dài đến tận chân trời. Đàn cò trắng lững thững bay về tổ. Xa xa, mấy làn khói bếp la đà vương trên những mái nhà tranh. Cảnh làng quê thật thanh bình, khiến lòng người thêm gắn bó, yêu thương.

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

Tập làm văn:

Chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Viết bài văn tả một cây bóng mát (hoặc cây hoa, cây ăn quả) mà em yêu thích. Đề 2: Viết một bức thư gửi người thân (ông bà, người bạn ở xa) để kể cho người đó nghe về một cảnh đẹp của quê hương em.

- Đề 1: Em định tả cây gì, cây đó được trồng ở đâu? Tả bao quát hình dáng rồi tả từng bộ phận nổi bật (thân, cành, lá, hoa, quả) theo trình tự hợp lí.

- Đề 1: Cây gắn với kỉ niệm hoặc tình cảm gì của em? Nêu ích lợi của cây và cảm nghĩ của em.

- Đề 2: Viết đủ ba phần của một bức thư (phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư); nhớ ghi địa điểm, thời gian và lời xưng hô phù hợp.

- Đề 2: Kể về một cảnh đẹp cụ thể của quê hương (dòng sông, cánh đồng, con đường làng...) và nêu tình cảm của em với cảnh đẹp ấy.

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

............................................................................................

Câu hỏi đầy đủ, ma trận, bản đặc tả và đáp án có trong bản Word khi mở khoá.